Hiển thị một kết quả duy nhất

Hạt giống Ngô lai F1 GS9989

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS9989
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất : Viện Nghiên cứu Ngô -       Do công ty cổ phần Đại thành: Sản xuất và phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-gs9989
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 90 - 95 ngày; Vụ Đông từ 100 – 105 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc giúp giảm chi phí đầu vào + Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe => chịu hạn và chống đổ ngã tốt. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông,... Miền Bắc + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS9989 thích ứng Trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ Xuân, Vụ Hè Thu, Vụ Đông. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). , mật độ 57.000 – 64.000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 10 -12 Kg 13 – 16 Kg 26 – 32 Kg 260 – 320 Kg
Super Lân 20 -25 Kg 28 – 35 Kg 56 – 70 Kg 560 – 700 Kg
Kali Clorua `7 – 9 Kg 10 – 13 Kg 20 – 26 Kg 200 – 260 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 30Y87

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  30Y87
Loại sản p Ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Ngô lai đơn 30Y87 do tập đoàn Pioneer của Mỹ nghiên cứu và lai tạo, được sản xuất tại Thái Lan. -       Do Công ty CP Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát -       Hạt giống đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. -       Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụsau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-30y87
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   Thời vụ -         Giống có TGST: 97-110 ngày ở miền Nam và 115 – 120 ở miền Bắc -         Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng 3 vụ/năm, tuy nhiên cần bố trí thời vụ sao cho giai đoạn trổ cờ phun râu không gặp nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp để bắp kết hạt tốt -         Năng suất tiềm năng 10-12 tấn/ha Mật độ - Khoảng cách -         Mật độ: 71.000 - 77.000 cây/ha; khoảng cách:  65 - 70cm x 20cm, gieo 1 hạt/hốc -         Chú ý đảm bảo mật độ để đạt năng suất cao. Phân bón (kuyến cáo cho 1ha) Đạm (N) 150-170 + Lân (P2O5) 75 - 85 + Kali (K2O5) 110 - 130 (326 - 370 kg Urea + 470 - 530 kg Super lân + 180 - 220 kg KCl) Chia thành các lần bón như sau: Bón lót: toàn bộ phân chuồng + Lân + 1/5 đạm Bón thúc lần 1 ( 15 -18 ngày sau gieo): 1/3 đạm + ½ kali Bón thúc lần 2 ( 35 - 40 ngày sau gieo): toàn bộ lượng phân còn lại Chú ý: không bón phân gần gốc, nên kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc lấp phân Phòng trừ sâu bệnh Tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuât địa phương theo nguyên tắc 4 đúng để giảm chi phí, đảm bảo năng suất và bảo vệ môi trường. Tưới tiêu Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và trổ cờ phun râu không nên để ruộng bị ngập úng nước hay bị khô hạn   Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô, hạt cứng. Tách hạt, phơi khô đến độ ẩm 14 - 15%,  bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 DTC6869

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  DTC6869
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Do Viện Nghiên cứu Ngô nghiên cứu lai tạo & sản xuất. -       Công ty cổ phần đại thành phân phối tại việt Nam.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
      Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-dtc6869
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng ngắn: Miền Bắc: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu 90 – 95 ngày; Vụ Đông 100 – 105 ngày. Miền Nam: Vụ Đông Xuân 95-100 ngày ; vụ Hè Thu 90-95 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ chăm sóc. + Cây khỏe, chống đổ rất tốt, chịu trồng dày và chịu hạn. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, vỏ mỏng, dễ thu hoạch và bảo quản, bắp rất chắc. + Khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụ trong năm trên các chân đất khác nhau: đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông. Gieo trồng được cả Miền Bắc và Miền Nam. + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng. + Lõi nhỏ, hạt sâu cay, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   - Giống DTC6869 thích ứng tốt cho tất cả các vụ trong năm. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; Trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng 66,000 – 72,000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 200 kg 250 – 300 kg 500 – 600 kg 5.000 – 6.000 kg
Đạm Urea 13 - 15 kg 18 – 20 kg 36 – 40 kg 360 – 400 kg
Super Lân 18 -20 kg 25 – 28 kg 50 – 56 kg 500 – 560 kg
Kali Clorua `6 – 7 kg 8 – 10 kg 16 – 20 kg 160 – 200 kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4311

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4311
Loại sản phẩm Ngô lai P4311
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ - Pioneer Brand P4311 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất - Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-p4311
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -           Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình: vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ từ 100-110 ngày, Tây Nguyên từ 105-115 ngày, miền Bắc (vụ Xuân) 110-120 ngày, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -           Chiều cao cây trung bình, lá hơi xòe, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -           Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -           Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -           Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).  3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4311 có dạng cây cao trung bình, bộ lá hơi xòe, cứng cây nên không nên trồng quá dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp Phía Bắc: Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,5 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 70cm x 22 - 23cm. -  Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 6,5 – 6,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65-70cm x 22-23cm Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 6,5 - 6,7 vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65 -70cm x 22-23cm. -  Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm Đồng Bằng Sông Cửa Long -   Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm 4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp  b.    Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại -  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con -  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc 8. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4311 Cây con sinh trưởng phát triển rất khỏe, bộ lá xanh đậm. Nhiều Nông dân có thói quen bón phân căn cứ vào màu sắc lá nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của ngô sau này. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4181

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4181
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng  1kg
Nguồn gốc xuất xứ - P4181 là giống ngô lai đơn do công ty Pioneer Hi-Bred International của Mỹ lai tạo và phát triển. - Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam.
  Cách bảo quản Cách bảo quản:  Bảo quản hạt giống nơi khô ráo vàthoáng mát. -      Hạt giống đã xử lýbằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. -      Rửa sạch tay saukhi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng hạt giống sauthu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-p4181
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -       Giống P 4181 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày (ở Đông Nam bộ và Duyên hải Nam Trung bộ dao động từ 90 -100 ngày; ở Tây Nguyên từ 100-110 ngày), có khả năng chịu hạn tốt. đây là một trong những đặt tính rất quan trọng trong điều kiện khô hạn thiếu nước tưới hiện nay -       Cây con sinh trưởng rất khỏe, độ đồng đều cao nên luôn bảo đảm mật độ gieo trồng -       Bộ lá gọn nên chịu trồng dày -       Chiều cao đóng bắp thấp nên thuận tiên trong việc thu hoạch và chống đổ ngã tốt -       Nhiễm nhẹ các bệnh thường gặp trên cấy bắp như cháy lá, khô vằn và rỉ sắt -       Kết hạt tốt, tỉ lệ hạt/bắp cao (79-83%), tiềm năng năng suất có thể đặt 10 – 12 tấn/ Ha; hạt dạng đá, màu vàng ca
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo trồn
Số TT Vùng Mùa vụ Ngày xuống giống
1 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 15/8 – 15/9
2 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
3 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. 3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4181 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp -  Vụ Hè Thu và Thu Đông: mật độ 77.000 cây/ha; tương đương khoảng cách: 65 cm x 20cm -  Vụ Đông Xuân: mật độ 83.000 cây/ ha tương ứng với khoảng cách 60cm x 20cm. Nếu có đều kiện thăm canh tốt mật độ có thể tăng lên 91.000 cây/ Ha 55cm x 20cm 4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali ) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp b.    Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ bằng cách ngâm thêm 5% lương giống gieo ngay sau khi gieo, ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại §  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con §  Sâu độc thân, sâu đục bắp có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thực Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 GS6868

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS6868
 Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất: Viện Nghiên cứu Ngô -       Công ty cổ phần Đại Thành: Sản xuất và Phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   + Thời gian sinh trưởng: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 85 – 90 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc + Cây khỏe, lá đứng, chịu trồng dày, chịu hạn và chống đổ tốt + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông; thích ứng được với khí trên toàn lãnh thổ Việt Nam. + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha  
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS6868 thích ứng tốt cho vụ xuân, vụ hè ở Miền Bắc. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng: 64,000 – 67,000 cây/ha + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 11 -15 Kg 15 – 20 Kg 30 – 40 Kg 300 – 400 Kg
Super Lân 15 -18 Kg 20 – 25 Kg 40 – 50 Kg 400 – 500 Kg
Kali Clorua `4 – 6 Kg 6 – 8 Kg 10 – 15 Kg 100 – 150 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám: dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen Lưu ý khi sử dụng + Hạt giống đã được xử lý bằng hoá chất, tuyệt đối không dùng làm thức ăn cho người và vật nuôi. + Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4124

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4124
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng  1kg
Nguồn gốc xuất xứ -          Pioneer Brand P4124 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất. -          Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam.  
Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-p4124
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -   Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày, từ 95-100 ngày ở Nam Bộ, 100 -110 ngày ở Tây Nguyên, và 105 -115 ngày trong vụ Xuân ở miền Bắc., thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -   Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -   Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -   Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -   Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1.    Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).   3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4124 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp Phía Bắc: Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,7 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65 x 23 - 25cm. -  Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 - 7,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65cm x 20-22cm -  Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 – 7,7vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65cm x 20-22cm. -  Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20 -22cm v  Đồng Bằng Sông Cửa Long -   Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20-22cm   4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp b.    Cách bón  
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
  5. Chăm sóc §  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. §  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ §  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại §  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con §  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu     * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc.  
     
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4124
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -          Pioneer Brand P4124 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất. -          Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam.  
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm     ngo-lai-p4124
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG     I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -   Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày, từ 95-100 ngày ở Nam Bộ, 100 -110 ngày ở Tây Nguyên, và 105 -115 ngày trong vụ Xuân ở miền Bắc., thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -   Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -   Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -   Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -   Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha  
  KỸ THUẬT CANH TÁC     1.    Thời vụ gieo trồng  
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
  2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).   3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4124 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp v  Phía Bắc: §  Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,7 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65 x 23 - 25cm. §  Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 - 7,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65cm x 20-22cm v  Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: §  Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 – 7,7vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65cm x 20-22cm. §  Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20 -22cm v  Đồng Bằng Sông Cửa Long -   Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20-22cm   4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp b.    Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
  5. Chăm sóc §  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. §  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ §  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại §  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con §  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu     * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc.  
 
  1. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG
 
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4199

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4199
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ - P4199 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED lai tạo và sản xuất. - Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam.  
  Cách bảo quản - Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát - Thực phẩm đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. - Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. - Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-p4199
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -           Thời gian sinh trưởng trung bình ( 96 – 100 ngày ở vùng Đông Nam Bộ, 105 – 110 ngày tại Tây Nguyên, 105 -110 ngày vụ Đông, Hè Thu và 115 -120 ở vụ Xuân ở miền Bắc, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -           Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, thân vững, chống đỗ ngã tốt -           Nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -           Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -           Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1.    Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
  2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rạch (mùa khô).  3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống bắp P4199 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp Phía Bắc: + Vụ Đông: trồng mật độ 6,7 – 7,1 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65-70cm x 20-23cm. + Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 60-70cm x 20-24cm Đông Nam Bô và Tây Nguyên: + Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 vận cây/ ha, tương ứng khoảng cách 60-70cm x 20-24cm. + Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm Đồng Bằng Sông Cửa Long Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm   4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: cho 1 ha Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp  b.    Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
  5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô   * Sâu hại §  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con §  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu   * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc   7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc Không nên để ngô đã chín lâu ngoài đồng (treo đèn), đặc biệt ở những vùng có mưa nhiều vào giai đoạn thu hoạch để tránh tình trạng thối trái, làm hư hao, giảm năng suất sau này   8. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4199 - Màu sắc lá có màu xanh đậm, do đó nhiều Nông dân cứ căn cứ vào màu sắc của lá để bón phân nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây, dẫn đến bắp nhỏ. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao. -  Giống thích hợp nhất trong điều kiện chân đất thoát nước có tưới bổ sung. -  Giống P4199 chịu rét trung bình, thường sinh trưởng yếu vào giai đoạn cây con trong vụ Đông chính ở miền Bắc. Nên để đạt năng suất cao trong vụ này bà con nên có chế độ chăm sóc tốt ở giai đoạn cây con
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4296

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4296
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ - Pioneer Brand P4296 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất - Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam.
  Cách bảo quản - Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát - Hạt giống đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. - Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. - Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -   Thời gian sinh trưởng trung bình ( 96 – 100 ngày ở vùng Đông Nam Bộ, 105 – 110 ngày tại Tây Nguyên, 105 -110 ngày vụ Đông, Hè Thu và 110 -115 ở vụ Xuân ở miền Bắc, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -   Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -   Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -   Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -   Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha  
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rạch (mùa khô).  3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4296 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp v  Phía Bắc: Vụ Đông: trồng mật độ 6,7 – 7,1 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65-70cm x 20-23cm. -  Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 60-70cm x 20-24cm Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 vận cây/ ha, tương ứng khoảng cách 60-70cm x 20-24cm. -  Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm Đồng Bằng Sông Cửa Long -   Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm 4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp b.    Cách bón  
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại §  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con §  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu * B ệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc Không nên để ngô đã chín lâu ngoài đồng (treo đèn), đặc biệt ở những vùng có mưa nhiều vào giai đoạn thu hoạch để tránh tình trạng thối trái, làm hư hao, giảm năng suất sau này 8. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4296 -  Cây con sinh trưởng phát triển rất khỏe, bộ lá xanh đậm. Nhiều Nông dân có thói quen bón phân căn cứ vào màu sắc lá nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của ngô sau này. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4554

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4554
 Loại sản phẩm Ngô lai P4554
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ  -       Ngô lai đơn P4554 do tập đoàn Pioneer của Mỹ nghiên cứu và lai tạo, được sản xuất tại Thái Lan. -       Do Công ty CP Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát -       Hạt giống đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. -       Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụsau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-p4554
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -           Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình: vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ từ 100-110 ngày, Tây Nguyên từ 105-115 ngày, miền Bắc (vụ Xuân) 110-120 ngày, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -           Chiều cao cây trung bình, lá hơi xòe, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -           Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -           Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -           Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha
 KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 15/8 – 15/9
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).  3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4554 có bộ lá gọn, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp Phía Bắc: Trồng mật độ: 57.142 cây/Ha (70cm x 25cm) hoặc 51.282 cây/Ha (65 x 30cm) Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 62.000 – 65.000 cây/ Ha (65 x 25 hoặc 70cm x 22cm). -  Vụ Đông Xuân: 71.000 – 77.000 cây/ Ha (65 - 70cm x 20cm) Đồng Bằng Sông Cửa LongVụ Đông Xuân: 71.000 – 77.000 cây/ Ha (65 - 70cm x 20cm) 4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp b.    Cách bón  
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại -  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con -  Sâu độc thân, sâu đục bắp có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Danh sách ưa thích
Đọc tiếp