Showing 1–12 of 29 results

Hạt giống Lúa lai F1 GS55

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai GS55
 Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng  1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Giống lúa lai 3 dòng GS55 được lai tạo & tuyển chọn bởi công ty TNHH giống cây trồng Hoa Phong, Tứ Xuyên, Trung Quốc -       Được công ty cổ phần Đại Thành đưa vào khảo nghiệ tại Việt Nam.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs55
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS55  là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 124 - 127 ngày; vụ Mùa 103 – 106 ngày - Chiều cao cây: 108 – 114cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống đổ tốt & chống chịu  tốt với bệnh Bạc lá, Đạo ôn, Khô vằn và chống chịu tốt Rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt gạo trong không bạc bụng, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 1kg/sào 360m2; 3kg/1000m2 và 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2 và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 450 – 550
KaliClorua(Kg) 7 – 9 10 - 12 200 – 240
 - Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Gạo lứt đỏ KB333

37,000 

I. Thông tin chung

 Tên sản phẩm Gạo lứt đỏ KB333
Loại sản phẩm Gạo lứt đỏ
Quy cách đóng gói Pastic bag
Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ - Gạo lứt đỏ KB333 được sản xuất từ giống thảo dược chất lượng cao GS333 là giống bản quyền của công ty CP Đại Thành được bộ nông nghiệp & PTNT công nhận đặc cách vào tháng 5 năm 2013. - Gạo lứt đỏ KB333 sử dụng hệ thống tem truy xuất nguồn gốc, tích hợp chống hàng giả Agricheck. Sản phẩm cam kết mang lại chất lượng hoàn hảo cho mọi các khách hàng. - Nơi sản xuất: + Thôn Phú Thọ, Xã Quảng Phú, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh Thời Vụ: + Sản xuất: Vụ Xuân 2017 + Thu hoạch: tháng 06/2017
Đặc điểm gạo - Gạo lứt đỏ KB333 có chiều dài > 7mm, gạo lật có màu đỏ huyết dụ đặc trưng. - Cơm mềm, có vị bùi đặc trưng, hàm lượng dinh dưỡng rất cao, đặc biệt Gạo KB333 có chứa nhiều khoáng chất Omega6, Omega3 & omega 9,.. gạo lứt kb 333
Đối tượng người dùng - Gạo lứt đỏ KB333 thuộc phân khúc gạo cao cấp, đặc biệt giúp: - Có một trái tim khỏe mạnh,và hệ tiêu hóa tốt - Điều chỉnh trọng lượng cơ thể. - Giúp kiểm soát lượng đường trong máu và chống viêm ruột kết.
Chỉ tiêu chất lượng - Độ ẩm <= 14% - Tỉ lệ gạo vỡ <= 10% - Hạt gạo dài > 7mm, gạo lật có màu đỏ huyết dụ đặc trưng - Không dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Không sử dụng hóa chất bảo quản - Không đấu trộn, sử dụng chất tạo màu
Hướng dẫn nấu - Đong gạo bằng dụng cụ đo - Điều chỉnh lượng nước cho phù hợp với khẩu vị hoặc bằng khoảng 1.8  đến 2 lần trọng lượng gạo. - Khi quan sát thấy cơm sôi sùng sục và bốc hơi nghi ngút, tiến hành đảo đều cơm một lần sau đó đậy vung cho nồi cơm tiếp tục sôi cho đến khi chín (15 phút). cơm gạo lứt đỏ kb333
Cách bảo quản - Bảo quản gạo KB333 ở nơi khô ráo và thoáng mát, đặc biệt tránh ánh nắng mặt trời, côn trùng.
Tài liệu công bố           Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm                   Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Giấy kiểm nghiệm chất lượng
II. Thương hiệu gạo KBrice - Gạo là sản phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của gia đình người Việt Nam. Tuy nhiên, hiện có nhiều người tiêu dùng đang sử dụng gạo không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc xuất không rõ ràng. Công Ty Cổ Phần Đại Thành – nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm nông nghiệp hàng đầu tại Việt Nam – đã khai sinh thương hiệu gạo “Banirice” & “KBrice” với mục tiêu cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu các sản phẩm gạo an toàn và chất lượng. - Công Ty Cổ Phần Đại Thành, được xem là đơn vị tiên phong tại Việt Nam đã xây dựng thành công mô hình chuỗi sản xuất lúa gạo bền vững, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, chống hàng giả, giúp bảo vệ người tiêu dùng. III. Quy trình sản xuất gạo sạch KB333 Sản phẩm gạo lứt đỏ KB 333 được sản xuất theo một quy trình khép kín: bắt đầu từ khâu chọn giống – đến gieo sạ – chăm sóc – BVTV – thu hoạch – đánh giá chất lượng – bảo quản – chế biến. Quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ đảm bảo cung ứng cho thị trường những sản phẩm gạo sạch, chất lượng cao. + Sinh trưởng,  đẻ nhánh khỏe, có khả năng chống chịu sâu bệnh khá.                                                   lúa lai gs333  + Thu hoạch bằng hệ thống máy móc hiện đại, trước khi thu hoạch toàn bộ diện tích được tiến hành khử lẫn để đảm bảo sự thuần khiết của hạt Gạo. lúa gs333 + Bảo quản:  chặt chẽ tuân thủ theo các tiêu chuẩn 5S, 3D và các điều kiện tốt nhất của hệ thống kho tàng.

kho bảo quản gạo sạch

+ Chế biến: Dây chuyền chế biến hiện đại theo tiêu chuẩn ISO 22000-002-15. quy trình sản xuất IV. Công dụng tuyệt vời của gạo lứt đỏ KB333 dấu tích xanhCung cấp tổng hợp carbonhydrate, lipit, gluxit, chất xơ, khoáng, vitamin B1, Omega 3,6,9. dấu tích xanhThay thế thực phẩm chức năng: Phòng chống loãng xương, viêm khớp, bệnh tiêu hóa, giảm cholesterol, ngăn đông máu và tim mạch dấu tích xanhGiúp giảm cân nhanh chóng, lấy lại vóc dáng thon thả mà vẫn tràn đầy năng lượng cho chị em. dấu tích xanhBổ gan, bổ thận, tăng hồng cầu, trị táo bón, nhuận gan mật và lợi tiểu. dấu tích xanhHệ tiêu hóa và trái tim khỏe mạnh. dấu tích xanhGiúp kiểm soát và điều chỉnh trọng lượng cơ thể. dấu tích xanhGiúp kiểm soát lượng đường trong máu và chống viêm ruột kết. Xem thêm: check-mark Thực đơn gạo lứt cho người tiểu đường - Nhất định không thể bỏ qua check-mark Muốn khỏi bệnh xương khớp- Hãy ăn gạo lứt đúng cách gao-lut-do-ngon IV. Cam kết chất lượng check-mark 100 %tự nhiên. check-mark Chất lượng ổn định, không sử dụng hóa chất, tẩy màu, hương liệu tạo mùi thơm. check-mark Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc - chống hàng giả cho từng sản phẩm. check-mark Quy trình sản xuất, chế biến khép kín, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

SỰ KHÁC BIỆT SẢN PHẨM GẠO LỨT KB333 CỦA CHÚNG TÔI

icon-sao(2) Đây là loại gạo sạch và an toàn cho sức khỏe, được sản xuất và chế biến khép kín đạt tiêu chuẩn quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. icon-sao(2) Hạt gạo to, đều, gạo dài > 7mm. icon-sao(2) Cơm ngon, vị đậm có mùi thơm nhẹ, dẻo, dễ ăn, không  bị khô cứng, không cần ngâm nước trước khi nấu như các sản phẩm gạo lứt thông thường khác. icon-sao(2) Sở hữu nhiều giá trị dinh dưỡng, công dụng tuyệt vời: đặc biệt là người mắc các bệnh xương khớp, tiểu đường, tim mạch, chống viêm ruột kết hiệu quả và giúp giảm cân nhanh chóng, an toàn. gao-lut-do-cao-cap

ĐẶC BIỆT

Tất cả các sản phẩm gạo của chúng tôi đều được áp dụng hệ thống TEM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC AGRICHECK giúp người tiêu dùng hoàn toàn có thể yên tâm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sản phẩm.

Cam kết gạo sạch - an toàn- chất lượng hàng đầu tại Việt Nam gao-lut-do-kb333 (3)

Tải ứng dụng agricheck  trên cửa hàng CHPlay hoặc Apple Store và quét tem agricheck để truy xuất toàn bộ thông tin về sản phẩm

PHẢN HỒI KHÁCH HÀNG

 y-kien-khach-hang6 Cô Lan - 32 tuổi Nam Định : "Từ khi ăn gạo lứt đỏ KB333, tôi thấy tình trạng đau nhức xương khớp của mình đã thuyên giảm rất nhiều, cảm thấy rất hài lòng." y-kien-khach-hang7Chị Mai - 28 tuổi Hải Dương:  "Tôi từng sử dụng gạo lứt của rất nhiều đơn vị, tuy nhiên gạo lứt đỏ KB333 thực sự khiến tôi cảm thấy hài lòng hơn cả, gạo dẻo, mềm và khá dễ ăn." y-kien-danh-gia1 Chị Phương - 31 tuổi - Ninh Bình : " Sinh bé thứ hai xong tôi lên cân tới 60kg, cảm giác rất mặc cảm, nhiều người nói ăn gạo lứt đỏ có tác dụng giảm cân rất tốt mà lại an toàn nên tôi đã quyết định mua về thử nghiệm. Hiệu quả thực sự rất đáng kinh ngạc, tôi không nghĩ gạo lứt đỏ lại có thể hỗ trợ giảm cân tốt đến thế. Tôi đã thấy tự tin hơn về vóc dáng của mình rất nhiều." VI. Lý do nên lựa chọn chúng tôi dấu tích xanh Sản phẩm chất lượng: Tất cả các sản phẩm gạo lứt đỏ KB333 được cung cấp bởi Công Ty CP Đại Thành đều cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối về chất lượng. dấu tích xanh Mức giá cạnh tranh: Chúng tôi luôn có mức báo giá tốt nhất để phục vụ mọi đối tượng khách hàng của mình. dấu tích xanh Phục vụ tận tình:  Phục vụ khách hàng cả ngày lễ, chủ nhật, Đại Thành hy vọng mang đến sự hài lòng cho mọi khách hàng. MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TOÀN QUỐC dấu tích xanh Nhiều ưu đãi: Thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, đặc biệt vào các dịp lễ tết và đối với các khách hàng mua gạo lứt đỏ thường xuyên  của công ty.

GẠO LỨT ĐỎ KB333 - LỰA CHỌN HOÀN HẢO CHO SỨC KHỎE " VÀNG" CỦA MỌI NHÀ !!!

mua-ngay   -------------------------------------------- LIÊN HỆ MUA HÀNG Shopee: https://bit.ly/2M1XBCD Hotline: 0981 85 85 99

Hân hạnh phục vụ quý khách hàng!

Thêm vào giỏ

Hệ thống máy bay phun tưới phân bón, thuốc BVTV

Tên sản phẩm: Máy bay P-Globalcheck Máy bay P-Globalcheck có 3 dòng: PG 10, PG 20 và PG 30 Thông tin chung:
Hệ thống điều khiển
- Hệ thống liên kết dữ liệu mới chuyển nhật ký chuyến bay qua hệ thống đám mây đến máy chủ trong thời gian thực ngắn. Động cơ AL của Xaircraft  phân tích các lỗi có thể xảy ra, để cảnh báo và nhắc người dùng. - Hệ thống rada dựa trên nền sóng âm mới, phạm vi lên đến 30m. Có thể thích ứng với các địa hình khác nhau, bao gồm cả các địa hình phức tạp, có nhiều chướng ngại vật như đồi núi. - Hệ thống Mô – đun RTK không cần có giá đỡ cũng có thể thực hiện định hướng chính xác cho máy bay. - Tích hợp mô-đun truyền thông ba mạng (điện thoại di động, China Unicom, viễn thông) để đảm bảo mạng phủ sóng trên toàn quốc.  
Hệ thống phun thuốc
- Hệ thống vòi phun thiết kế li tâm, với 3 chức năng (IP 67),kéo dài tuổi thọ, dễ dàng thay lắp. - Có thể điều tiết được kích thước hạt phun (kích thước từ 85 -140 micro). - Chức năng tùy chỉnh giữa 2 lần phun, trong vòng 1s có thể thích ứng nhanh nhạy, chấm dứt phun dày chuyển sang phun mỏng - Có thể cảm ứng được nhiệt độ môi trường, cung cấp các dữ liệu tốt hơn cho việc ra quyết định phun thuốc. - Lực phun lớn, có thể phun từ 0 - 1.000m/ mẫu, có thể điều chỉnh lượng thuốc phun. - Bản đồ ngoại tuyến AL, có thể tự động xem xét các loại cây trồng, sâu bệnh khác nhau mà đưa ra phương án phun tốt nhất.  
 
Hệ thống Mô đun
- Có thể điều khiển 1 lúc nhiều máy, đem lại hiệu suất làm việc cao. - Chế độ làm việc ban đêm, nâng cao hiệu suất làm việc trong thời gian mùa vụ. - Chức năng điều khiển phun từ xa thông minh, có chức năng ghi nhớ lại lịch sử các lần phun, khiến cho việc phun được điều độ, không phun nhiều,  không phun ít.    
Hệ thống sạc điện
- Hệ thống pin chức năng thông minh, hệ thống quản lý nội bộ BMS, khiến cho tuổi thọ Pin có thể đạt tới 300 lần sạc. - Bộ sạc điện lớn, có thể sạc đồng thời 4 Pin liền 1 lúc, có chế đô tản nhiệt mà không cần cánh quạt, thích nghi với mọi điều kiện khắc nghiệt của nơi làm việc. - Bộ sạc điện 2 Pin, cực kỳ hiệu quả về chi phí, có 2 cổng cắp nạp điện, tiết kiệm chi phí, có thể tích hợp Pin của 2 quả Pin gần hết vào 1 quả. - Bộ sạc tích điện, tiết kiệm tài nguyên, nhỏ gọn, dễ mang theo.
 
Hệ thống điều khiển
- Điện thoại điều khiển cầm tay A2: Tùy chỉnh dựa trên hoạt động bảo vệ thực vật, thao tác đơn giản, thời lượng Pin dài, có IP67 ba chức năng. - Có sự tích hợp sẵn trên phần mềm, thông minh, hoạt động ổn định, đáng tin cậy. - Điều khiển cầm tay ARC 1: Thiết kế nhẹ, nhỏ gọn, có chức năng báo bằng âm thanh, chống bụi và chống thấm nước, - Chức năng ghi nhớ lại khu vực đã từng phun, không phun nhiều, không phun ít. - Phạm vị điều khiển có thể lên đến 1.000m.
Hệ thống rót thuốc thông minh
- Bình thuốc thông minh mới, có thể cảm ứng được mật độ thuốc, nhiệt độ, dung lượng rất chuẩn xác, đáng tin cậy. - Máy rót thuốc thông minh mới, sắp xếp cùng với Pin chức năng, rất dễ dàng và thuận tiện trong việc tháo lắp. - Căn cứ vào đường bay đã quy hoạch trước, có thể tính  toán lượng thuốc cần phun, tránh lãnh phí thuốc và hạn chế ô nhiễm môi trường mức thấp nhất. -Trong quá trình bay, căn cứ vào lượng thuốc và tình hình, có thể quyết định ngừng phun nếu có hại cho môi  trường nơi phun.
 
Hệ thống quản lý
- Nền tảng giám sát trực quan, thuận tiện cho việc giám sát nhà điều hành và dữ liệu chuyến bay giám sát của bên thứ ba. - Có hệ thống hàng rào điện tử, chức năng điều khiển máy bay không bay vào các vùng cấm, đảm bảo an ninh an toàn quốc gia.
Kết cấu ngoại hình
- Toàn bộ máy bay được làm từ sợi cacbon và hợp kim nhôm, rất bền bỉ, chịu được cường độ cao.- Mô-đun được thiết kế hiện đại, dễ dàng tháo lắp, bảo trì. - Hệ thống Ăng – ten tích hợp mới, hiệu suất cao - Thiết kế IP65 chống thấm nước, có thể được lau rửa trực tiếp sau khi làm việc.
Thông tin chi tiết:
 STT Nội dung P10 P20 P30 Ghi chú
 1  Hình ảnh      
2 Bình chứa (tối đa) 5 lit 10 lit 15 lit
3 Trọng lượng thân máy 8kg 12kg 17,5kg Không bao gồm Pin
4 Hệ thống động cơ Super X2 Super X2 Super X3
5 Công suất làm việc tối đa 2,6 ha/h 4ha/h 5,3ha/h Lúa, diện tích lớn, đẹp
6 Độ rộng khi phun 2.5 3 3.5 Khi ở độ cao 2m
7 Công suất lớn nhất mỗi lần bay 0,7ha 1,4ha 2ha Lúa, diện tích lớn, đẹp
8 Tuổi thọ Pin 300 lần 300 lần 300 lần tính lần sạc
9 Khả năng chịu nước không không
10 Khả năng tránh chướng ngại vật nhạy hơn Lập trình
11 Kích thước máy bay(bao gồm cánh)(ml) 1460( rộng)×1410(dài)×383(cao) 1831( rộng)×1831(dài)×472(cao) 1945( rộng)×19 45(dài)×4 40(cao)
12 Kich thước nhỏ nhất khi gập lại 1027( rộng)×9 46(dài)×3 45(cao) 1190( rộng)×1181(dài)×426(cao) 1252( rộng)×1252(dài)×390(cao)
13 Chế độ  làm việc ban đêm
14 Tự động nhận biết tránh chướng ngại vật không không
15 Rada mặt đất hỗ trợ hỗ trợ hỗ trợ
16 Độ chính xác(m) 0,1m 0,1m 0,1m
17 Phương thức định vị GNSS RTK GNSS RTK GNSS RTK
18 Loại hình vòi phun Vòi phun li tâm Vòi phun li tâm Vòi phun li tâm
19 Kích thước hạt phun (micro) 85 -550 85 -550 85 -550
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS999

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai F1 GS999
 Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 20 kg
  Nguồn gốc xuất xứ -        GS999 có nguồn gốc từ Chengdu, Sichuan, China. -        do Công Ty Cổ Phần Đại Thành nhập khẩu và cung ứng tại Việt Nam. Thông qua hệ thống khảo nghiệm Quốc Gia được đánh giá là giống triển vọng có những đặc tính tốt: -    Cây con chịu rét tốt, sinh trưởng phát triển khỏe. Chống chịu     sâu bệnh tốt, đặc biệt bệnh đạo ôn, khô vằn và bạc lá vụ Mùa. Năng suất cao chất lượng gạo tốt, được Bộ NN & PTNT công nhận là giống cây mới vào tháng 12 năm 2016.
  1.    Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs999
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC GS999 là giống lúa lai ba dòng có thời gian sinh trưởng ngắn: miền Bắc: vụ Xuân 115 - 120 ngày; vụ Mùa 95 – 100 ngày - Chiều cao cây thấp: 95 – 100 cm, cứng cây, chống đổ tốt. - Khả năng đẻ nhánh khỏe & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đòng to bền, vẫn giữ được màu xanh khi lúa chín. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn và rầy nâu. - Thể hiện ưu thế vượt trội trên đất vàn và vàn cao (chủ động tưới tiêu). Tuyệt đối không gieo cấy trên đất trũng, đất bị ô nhiễm nguồn nước… - Trỗ nhanh, tập trung  & thoát cổ bông; bông dài, khá to, tỷ lệ hạt chắc/bông rất cao, hạt thóc màu vàng sáng. - Hạt gạo thon dài >7,2 mm, trắng trong; cơm ngon vị đậm, có mùi thơm. Rất thích hợp cho xuất khẩu và người ăn có khẩu vị cơm ngon, chất lượng cao. - Năng suất trung bình 7,0- 8,0 tấn/ha vụ Xuân; 6,5-7,0 tấn vụ Mùa; thâm canh cao đạt trên 12 tấn/ha. lua-lai
KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo cấy - Cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3,5 –4,0  lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3,5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 hộp 0,5kg/sào 360m2; 03 hộp(1,5kg) /1000m2 và 30 hộp (15kg)/ha đối với lúa cấy ở miền Bắc. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 14 - 16 giờ, cứ 4 - 5 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ. Lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 36 – 40 giờ). Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: Bón đạm vừa phải, tăng cường bón phân kali. Lượng phân bón cho đất có dinh dưỡng trung bình khá như sau:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 300 – 400 450 – 500 9.000-10.000
Đạm Urê (kg) 5 – 7 7 – 9 140 – 180
Super lân (kg) 15 – 20 27-30 450-550
Kali clorua (kg) 8 – 9 11 -13 220 – 260
 Lưu ý: Vụ Mùa bón giảm lượng phân đạm so với vụ Xuân, bón 4-5 kg đạm/sào 360 m2. - Cách bón phân:  Tập trung bón phân sớm và đúng thời điểm để nâng cao năng suất của giống: + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê (1-2 kg/sào 360m2) + Bón thúc đẻ nhánh: (sau cấy: 10 - 12 ngày vụ Xuân, 5 - 6 ngày trong vụ Mùa) khi lúa đã bén rễ hồi xanh: 70% đạm urê (4-5 kg/sào 360m2) và 50% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón đón đòng (Sau cấy 35-40 ngày): Cần bón sớm khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng để đòng to, bông nhiều hạt, tỷ lệ hạt chắc cao: Bón hết 50% kali còn lại (4-5 kg/sào 360m2). Tùy theo chân đất, mùa vụ, nếu lúa sinh trưởng phát triển kém có thể bón đón đòng thêm 0,5 kg đạm/sào 360m2. Tuyệt đối không dùng đạm bón đón đòng khi lúa sinh trưởng phát triển tốt. Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 0,5 kg đạm, 1 kg kali để tăng tỷ lệ hạt chắc. Chú ý:  Có thể bón phân hữu cơ vi sinh, phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ nguyên chất trên để thay thế phân chuồng và đạm, lân , kali đơn theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. 4. Phòng trừ sâu bệnh Thường xuyên thăm đồng theo dõi & phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Phòng trừ sâu bệnh theo sự chỉ đạo của các cơ quan chuyên môn theo nguyên tắc 4 đúng bằng các loại thuốc đặc hiệu. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).    Chú ý: Cần bố trí đúng thời vụ, kết hợp bón phân cân đối đúng thời điểm để giảm chi phí phòng trừ sâu bệnh.
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,7%               - Độ sạch ≥ 98% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%         - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg         - Hạt giống khác ≤ 0,3%
Đọc tiếp

Hạt giống lúa thuần DTR667

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần DTR667
 Loại sản phẩm Hạt giống lúa thuần
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -          DTR667 do Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam lai chuyển gen chịu ngập vào giống Khang dân 18 để tạo ra giống mới DTR667 và được công ty cổ phần Đại Thành mua bản quyền.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lúa thuần dtr667
Đặc tính Giống   - Chịu rét tốt, đẻ nhánh khỏe và tập trung, các dảnh to đều, dễ chăm sóc. Chịu được ngập úng 8 - 12 ngày vào giai đoạn sau cấy đến làm đòng. - Chịu thâm canh, dạng hình gọn, bộ lá đứng, lá đòng lòng mo, lá lâu tàn khi lúa chín. -  Chiều cao cây thấp: 100- 105 cm, thân cứng, chống đổ ngã tốt. - Trỗ thoát và tập trung, bông dài, số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao 90-95%. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâu đục thân và rầy nâu. - Thời gian sinh trưởng ngắn tại phía Bắc: Vụ xuân từ 120 - 125 ngày; Vụ mùa từ 100 - 105 ngày. - Năng suất trung bình 70 – 75 tạ/ha, chăm sóc tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha. Thể hiện vượt trội trên đất vàn và vàn cao. - Hạt thóc màu vàng sáng, hạt gạo trong ít bạc bụng, chất lượng thóc gạo như thóc gạo như Khang dân 18, làm bún bánh tốt, thóc rất dễ bán.  
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-20 ngày. - Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên :Vụ Đông Xuân gieo từ 10/12-25/12, Vụ Hè Thu gieo từ 25/4-15/5, tuổi mạ 15-18 ngày. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: Ngâm bằng nước sạch, lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian 40 giờ, cứ 7 – 8 giờ thay nước sạch một lần. Sau khi ngâm đủ nước (phôi mầm có màu trắng nứt nanh) đem rửa sạch, để dáo nước và đem ủ đến khi rễ 1/3 – 1/2 hạt thóc thì tiến hành đem gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 1,5-2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ được 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn.  3. Kỹ thuật chăm sóc lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-42 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 180 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 500
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 140 - 170
- Cách bón: + Bón lót: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê + 60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc và lúa trỗ đều Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng theo dõi và phát hiện tình hình sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc sớm có hiệu quả - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME. - Bọ trĩ, chích hút thường dùng thuốc Actara 25WG. - Rầy nâu: dùng Bassa 50EC, Chess 50WG, Applau 10WP, Penalty Gold 50EC. - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB - Bệnh khô vằn dùng Amista Top 325SC, Tiltsuper 300EC, Validacin 5SC, Anvil 5SC. - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC.  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,5%                - Độ sạch ≥ 99% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%          - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg          - Hạt giống khác ≤ 0,3%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa thuần DTR668

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần DTR668
Loại sản phẩm Hạt giống lúa thuần
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ DTR668 do Công ty Cổ phần Đại Thành nhập nội và lai tạo,đăng ký khảo nghiệm và công nhận giống tại Việt Nam. DTR668 là sản phẩm bản quyền của công ty cổ phần Đại Thành.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-thuan-668
  Đặc tính giống   - Thời gian sinh trưởng ngắn. Phía Bắc: vụ Xuân 120 - 125 ngày, vụ Mùa 100 - 105 ngày.   - Chịu rét, đẻ nhánh sớm và tập trung, các dảnh to đều, rất dễ chăm sóc.   - Dạng hình gọn, bộ lá đứng, bản lá rộng, lá đòng lòng mo, lá lâu tàn khi lúa chín.   - Chiều cao cây thấp: 105- 110 cm, thân cứng và gọn, chống đổ ngã khá tốt.  - Lá đòng đứng, giữ được màu xanh đến khi thu hoach. Trỗ thoát và tập trung, bông to dài, số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao 90-95%. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâu đục thân và rầy nâu. - Năng suất cao vượt trội Bắc Thơm 7 là 20%, trung bình đạt 75 – 80 tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt trên 85 tạ/ha. Thể hiện vượt trội trên đất vàn và vàn cao. - Hạt thóc màu vàng sáng, hạt gạo trắng trong, tỷ lệ gạo xay xát cao. - Cơm ngon, hơi thơm, mềm, không dính, vị đậm. Hàm lượng Amylose 13-14%.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-20 ngày. - Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên :Vụ Đông Xuân gieo từ 10/12-25/12, Vụ Hè Thu gieo từ 25/4-15/5, tuổi mạ 15-18 ngày Lưu ý: Nếu gieo thẳng, muộn hơn so với thời gian gieo mạ để cấy 5-10 ngày. 2. Làm mạ và chăm sóc mạ: 2.1. Ngâm ủ hạt giống: Lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc. Ngâm thóc trong nước sạch 40-42 giờ ở vụ xuân, 32-36 giờ ở vụ mùa. Trong thời gian ngâm cứ 7 – 8 giờ thay nước sạch một lần sao cho hạt thóc không có mùi chua. Khi hạt thóc đã hút đủ nước (nhìn thấy rõ phôi trắng) thì đãi sạch, để ráo nước rồi đem ủ. Vụ xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi thóc chưa nứt ranh) ở nhiệt độ 35-40oC; vụ mùa để nơi thoáng mát, không đọng nước. Trong quá trình ủ, phải kiểm tra, nếu hạt thóc khô phải tưới thêm nước; khi hạt thóc đã nứt ranh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng, hạ nhiệt độ chỉ còn 25oC. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Khi hạt thóc ra mộng và rễ đều, mộng khô ráo, đem gieo; gieo đều và chìm mộng. Vụ xuân nếu gặp rét (nhiệt độ dưới 15oC) dùng ni lông trắng che cho mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. Trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 1,5-2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ được 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn. 3. Chăm sóc lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-42 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng(kg) 300 – 400 450 – 500 8.000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 180 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 500
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 140 - 170
- Cách bón: + Bón lót: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2 (đón đòng): Khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc và lúa trỗ đều. Để đạt năng suất cao cần phân bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung và khuyến cáo sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa; lượng bón và cách bón theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng để theo dõi và phát hiện sâu bệnh hại và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng: - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME.... - Bọ trĩ, chích hút dùng thuốc Actara 25WG.... - Rầy nâu: dùng Applau 10WP, Penalty Gold 50EC, Bassa 50EC, Chess 50WG… - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB… - Bệnh khô vằn dùng AmistaTop 325SC, Tiltsuper 300EC,Validacin 5SC, Anvil 5SC… - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC...  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,5%                - Độ sạch ≥ 99% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%          - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg          - Hạt giống khác ≤ 0,3%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS19

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai F1 GS19
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói gói PE 5kg / bao 35kg
Nguồn gốc xuất xứ -       Giống Lúa lai 3 dòng SL18H – GS19 được lai tạo & tuyển chọn bởi Viện nghiên cứu lúa IRRI. -       Được công ty cổ phần Đại Thành khảo nghiệm ở Việt Nam từ vụ Đông Xuân 2012 – 2013 và được Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời 07/2016.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs19
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS19  là giống lúa lai ngắn ngày: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 120 - 127 ngày; vụ Mùa 100 – 108 ngày - Chiều cao cây: 110 – 118cm. - Khả năng đẻ nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng long mo dài. - Cứng cây khả năng chống đổ ngã tốt & chống chịu tốt đạo ôn, khô vằn và rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, gạo trong không bạc bụng, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 8,5- 9 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông Xuân Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3 – 3,5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 2,5 – 3,0 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 gói 0,7 kg/sào 360m2; 1kg/sào 500m2 & 2kg/1000m2 ; 19 – 21 kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 2,8 kg/1000m2 và 28 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc. Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy đúng mật độ 25 khóm/m2 (20 x 20cm), cấy 1-2  dảnh/khóm cho năng suất cao nhất. 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón cho lúa lai F1 GS19 như sau:
Loại phân 360 m2 500 m2 1000 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 900 –1000 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 24 – 30 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 50 – 54 450 – 550
KaliClorua(Kg) 8– 10 11 - 14 22 – 28 220 – 280
 - Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc bằng các loại thuốc đặc hiệu như: - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS9

  Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
  Khối lượng  0.8 kg
   Nguồn gốc xuất xứ Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 được lai tạo & tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI & tập đoàn SL Agritech-Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai-Viện cây lương thực & thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc gia vào tháng 8  năm 2011. -       Công ty cổ phần Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam.
   Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm  
  ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC   - Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 118 - 130 ngày; vụ mùa 105 - 110 ngày (với điều kiện cấy). Miền Nam: vụ Đông xuân: 115 - 120 ngày (Nam trung bộ), 105 - 110 ngày (ĐBSCL & vùng duyên hải nam bộ) & vụ Hè Thu: 100 - 105 ngày. - Chiều cao cây: 100 - 110cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm. - Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 0,8kg/sào 360m2; 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2 và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 36 - 48 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: ủ khoảng 48 – 60 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung bộ (500m2) Sào Nam Bộ 1,000 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 500 700 1,300 – 1,500 13,000 – 15,000
Đạm Ure (kg) 10 15 30 300
Super lân (kg) 15 – 20 27 – 30 45 – 55 450 – 550
Kali clorua (kg) 7-8 12 25 250
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS16

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai GS16
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       GS16 là giống lúa lai 2 dòng do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa lai - viện Cây lương thực & Thực phẩm nghiên cứu, lai tạo và sản xuất. -       Công ty cổ phần Đại Thành phân phối tại Việt Nam. -       Địa điểm sản xuất:
Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lúa lai GS16
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC GS16  là có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo cấy 2 vụ/ năm, năng suất cao và ổn định. - Thời gian sinh trưởng: + Miền Bắc: vụ Xuân 125 - 130 ngày; vụ Mùa 105 – 110 ngày + Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: 100-105 ngày - Chiều cao cây: 100 – 110cm, cứng cây, khả năng chống đổ tốt. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng lòng mo dài, vẫn còn giữ được màu xanh khi lúa chín. - Chống chịu  tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn, khô vằn và chống chịu tốt rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau. Thể hiện ưu thế vượt trội trên đất vàn đến vàn cao. - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, hạt gạo trong, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. Khối lượng 1000 hạt 24,2 -25,5g. - Năng suất trung bình vụ Xuân đạt 7,5- 9,0 tấn/ha; vụ Mùa đạt 7,0 – 8,0 tấn/ha thâm canh cao đạt trên 10 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3,5 – 4,0 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3,5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Dùng 1 gói 1,0 kg/sào 360m2; 2,8 kg/1000m2 và 25 -30 kg đối với lúa cấy tại miền Bắc; 35 – 40kg/1 ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong nước sạch và mát, lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 22 giờ (vụ Xuân) hoặc 16-18 giờ (vụ Mùa), cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Chăm sóc lúa 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 450 – 550
KaliClorua(Kg) 7 – 9 10 - 12 200 – 240
 - Cách bón: + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc đẻ nhánh: (sau cấy 10 - 15 ngày vụ xuân, 7 - 8 ngày trong vụ mùa) khi lúa đã hồi xanh: 70% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón đón đòng: Bón khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chú ý:  Có thể bón phân hữu cơ vi sinh, phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ nguyên chất trên để thay thế phân chuồng và đạm, lân , kali đơn theo khuyến dẫn của nhà sản xuất.   Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung. 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. -Thăm đồng thường xuyên để theo dõi tình hình sâu bệnh và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng: - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME.... - Bọ trĩ, chích hút dùng thuốc Actara 25WG.... - Rầy nâu: dùng Applau 10WP, Penalty Gold 50EC, Bassa 50EC, Chess 50WG… - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB… - Bệnh khô vằn dùng AmistaTop 325SC, Tiltsuper 300EC,Validacin 5SC, Anvil 5SC… - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC...  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,7%               - Độ sạch ≥ 98% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%         - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg         - Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa thuần GS747

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần GS747
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa thuần
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -          Giống lúa GS747 do tác giả Trần Thị Bích Lan và các cộng sự Bộ môn Sinh học Phân tử Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo.
 Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
      Hình ảnh sản phẩm   lua-thuan-gs747
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS747 là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: - Vụ xuân: 125 - 130 ngày. Vụ mùa: 100 - 105 ngày - Chiều cao cây: 90- 95 cm - Dạng hình gọn, bộ lá đứng, bản lá rộng, lá đòng lòng mo, đẻ nhánh khỏe (7-8 bông /khóm), thân cứng, chống đổ tốt. - Bông dài, trỗ thoát, số hạt/bông 170-230 hạt, tỷ lệ hạt chắc cao 85-95%, hạt thóc màu vàng sẫm. Khối lượng 1000 hạt: 20,5- 22,0 gram, hạt gạo trong, cơm mềm không dính. Tỷ lệ gạo xát >70% - Năng suất trung bình 7,0 – 7,5 tấn/ha, thâm canh cao có thể đạt trên 8 tấn/ha. - Kháng bênh đạo ôn, chống chịu tốt khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, Sâu đục thân, Rầy nâu - Khả năng thích ứng rộng, có thể gieo cấy trên nhiều chân đất (vàn cao, vàn...). - Thích ứng với cơ cấu xuân muộn  và mùa sớm
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  Các tỉnh phía Bắc:  Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa: Gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-18 ngày. -  Các tỉnh miền Trung được gieo cấy ở vụ Đông Xuân và Hè Thu. Vụ Đông Xuân: Gieo 10/12-25/12, Vụ hè thu: Gieo 25/4-15/5, tuổi mạ 15-20 ngày. Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống DT57-GS747, tập quán canh tác của từng địa phương và diễn biến thời tiết, có thể xây dựng quy trình gieo cấy phù hợp. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: Ngâm ủ mạ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian 48 giờ, cứ 10 – 12 giờ thay nước sạch một lần. Khi hạt thóc đủ nước cho ủ đến khi hạt thóc nứt nanh. Tiêu chuẩn mộng tốt có rễ có mầm, tỷ lệ rễ khoảng 1/3 – 1/2 hạt thóc. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ đựơc 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-45 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 175 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 450
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 150 - 170
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. -Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rày: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT -           Độ thuần ≥ 99,5% -           Độ sạch ≥ 99% -           Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -           Độ ẩm ≤ 13,5% -           Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -           Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 GS9989

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS9989
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất : Viện Nghiên cứu Ngô -       Do công ty cổ phần Đại thành: Sản xuất và phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-gs9989
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 90 - 95 ngày; Vụ Đông từ 100 – 105 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc giúp giảm chi phí đầu vào + Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe => chịu hạn và chống đổ ngã tốt. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông,... Miền Bắc + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS9989 thích ứng Trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ Xuân, Vụ Hè Thu, Vụ Đông. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). , mật độ 57.000 – 64.000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 10 -12 Kg 13 – 16 Kg 26 – 32 Kg 260 – 320 Kg
Super Lân 20 -25 Kg 28 – 35 Kg 56 – 70 Kg 560 – 700 Kg
Kali Clorua `7 – 9 Kg 10 – 13 Kg 20 – 26 Kg 200 – 260 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 30Y87

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  30Y87
Loại sản p Ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Ngô lai đơn 30Y87 do tập đoàn Pioneer của Mỹ nghiên cứu và lai tạo, được sản xuất tại Thái Lan. -       Do Công ty CP Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát -       Hạt giống đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. -       Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụsau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-30y87
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   Thời vụ -         Giống có TGST: 97-110 ngày ở miền Nam và 115 – 120 ở miền Bắc -         Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng 3 vụ/năm, tuy nhiên cần bố trí thời vụ sao cho giai đoạn trổ cờ phun râu không gặp nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp để bắp kết hạt tốt -         Năng suất tiềm năng 10-12 tấn/ha Mật độ - Khoảng cách -         Mật độ: 71.000 - 77.000 cây/ha; khoảng cách:  65 - 70cm x 20cm, gieo 1 hạt/hốc -         Chú ý đảm bảo mật độ để đạt năng suất cao. Phân bón (kuyến cáo cho 1ha) Đạm (N) 150-170 + Lân (P2O5) 75 - 85 + Kali (K2O5) 110 - 130 (326 - 370 kg Urea + 470 - 530 kg Super lân + 180 - 220 kg KCl) Chia thành các lần bón như sau: Bón lót: toàn bộ phân chuồng + Lân + 1/5 đạm Bón thúc lần 1 ( 15 -18 ngày sau gieo): 1/3 đạm + ½ kali Bón thúc lần 2 ( 35 - 40 ngày sau gieo): toàn bộ lượng phân còn lại Chú ý: không bón phân gần gốc, nên kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc lấp phân Phòng trừ sâu bệnh Tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuât địa phương theo nguyên tắc 4 đúng để giảm chi phí, đảm bảo năng suất và bảo vệ môi trường. Tưới tiêu Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và trổ cờ phun râu không nên để ruộng bị ngập úng nước hay bị khô hạn   Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô, hạt cứng. Tách hạt, phơi khô đến độ ẩm 14 - 15%,  bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp