Showing 13–14 of 14 results

Hạt giống Ngô nếp DTC899

Tên sản phẩm Hạt giống lúa nếp  DTC899
Loại sản phẩm Ngô nếp DTC899
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất Viện Nghiên cứu Ngô Do công ty cổ phần Đại Thành phân phối tại Việt Nam  
Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG     + Thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp tươi từ 65 - 80 ngày (tuỳ thời vụ, vùng miền và tình hình thời tiết...) + Chiều cao cây 170 - 190 cm, chiều cao đóng bắp từ 65 - 85 cm, thân mập, cứng cây, sinh trưởng phát triển khỏe, lá xanh bền. Chống chịu tốt với đục thân, gỉ sắt, rệp cờ. + Bắp to dài, đường kính bắp từ 4,8 - 5,5 cm; chiều dài bắp: 21-23 cm. + Số hàng hạt: 14 -16, số hạt trên hàng: 32 – 40 hạt, trọng lượng 1000 hat khô: 210 - 248g + Độ đường (ngọt) Brix: 13 - 14 %. + Năng suất bắp tươi: 16 – 18 tấn/ha. Tỷ lệ bắp loại 1 cao, trên 90%. + Chất lượng ăn khi luộc nóng: Mềm, dẻo, vỏ mỏng, hương thơm, vị ngọt thanh đặc trưng của ngô nếp. Ăn nguội (để trong tủ lạnh 12- 24 giờ): vẫn mềm, dẻo, và giữ được hương vị ban đầu.  
  KỸ THUẬT CANH TÁC      Giống ngô nếp DTC899 có thể trồng được nhiều vụ trong năm. 2.1 Thời vụ gieo trồng
TT Vùng ngô Thời vụ chính
1 Phía Bắc Xuân: Gieo cuối tháng 1- đầu tháng 2
Xuân Hè: Gieo tháng 3
Hè - Thu: Gieo cuối tháng 6 – đầu tháng 7
Thu - Đông: Gieo tháng 8  - đầu tháng 9
Đông: Gieo tháng 9 – tháng 11
2 Phía Nam Đông Xuân: Gieo cuối tháng 12 - đầu tháng 1
Xuân - Hè: Gieo tháng 2 – tháng 3
Hè - Thu: Gieo tháng 5 - đầu tháng 6
Thu - Đông: Gieo tháng 8- đầu tháng 9
2.2. Đất và làm đất Giống ngô nếp DTC899 có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, độ mầu mỡ cao, dễ thoát nước. Đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, làm sạch cỏ dại. Đối với ngô trồng trên đất 2 vụ lúa cần được lên luống để dễ thoát nước. 2.3. Mật độ và khoảng cách trồng Để phát huy tiềm năng của giống và đạt tỷ lệ bắp loại 1 cao, cần áp dụng mật độ và khoảng cách gieo trồng hợp lý. + Mật độ gieo trồng phổ biến: 4,7 vạn cây/ha (60cm x 35 cm hoặc 70cm x 30 cm); tỉa định cây để lại 1 hốc 1 cây. Lượng hạt giống cần 0,40- 0,50 kg/1sào Bắc bộ và 0,6 - 0,7 kg/1 sào Trung bộ, 1,2-1,4 kg/ 1 sào Nam bộ 1000m2. 2.4. Bón phân và chăm sóc Cần bón đầy đủ phân bón, đúng lúc và đúng cách. Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 200 kg 250 – 300 kg 500 – 600 kg 5.000 – 6.000 kg
Đạm Urea 13 - 15 kg 18 – 20 kg 36 – 40 kg 360 – 400 kg
Super Lân 18 -20 kg 25 – 28 kg 50 – 56 kg 500 – 560 kg
Kali Clorua `6 – 7 kg 8 – 10 kg 16 – 20 kg 160 – 200 kg
Chú ý: có thể thay phân chuồng bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 2000- 2500kg/ha * Cách bón phân: - Bón lót và vun gốc sớm từ giai đoạn cây con (bón theo rãnh hoặc vào hốc lấp một lớp đất mỏng trước khi gieo hạt) toàn bộ phân chuồng (nếu có) + phân lân. - Bón thúc lần 1: sau khi xới váng và tỉa định cây (ngô 4-5 lá thật) bón kết hợp với tưới nước: 1/3 lượng đạm + 1/2 lượng kali - Bón thúc lần 2 + vun cao khi ngô 9-10 lá: 1/3 lượng đạm + 1/2 lượng kali. Bón phân kết hợp vun cao. - Bón thúc lần 3: Trước khi trỗ cờ 5- 7 ngày: bón lượng phân còn lại * Tưới và tiêu nước: Tưới nước để độ ẩm đất đạt 70 - 80%. Không để nước đọng ngập úng sau khi tưới. Nên tưới nước theo rãnh để đảm bảo độ ẩm đồng đều và tiết kiệm. Sau mỗi trận mưa phải khơi thông không để nước úng đọng lại ruộng Chú ý: Ngô nếp cần đủ nước, giai đoạn ngô rất cần là thời kỳ 3- 4 lá, 9-10 lá, trước và sau trỗ cờ, phun râu 1 tuần. 2.5. Phòng trừ sâu bệnh Căn cứ vào tính trạng sâu bệnh mà sử dụng những loại thuốc BVTV cho phù hợp. Áp dụng biện pháp tổng hợp, việc phòng trừ sâu bệnh hại chỉ nên dùng thuốc bảo vệ thực vật ở giai đoạn cây con. Thời gian cách ly thuốc BVTV sau khi trỗ cờ 20 ngày cũng là thời điểm thu hoạch bắp tươi. Vì vậy để đảm bảo an toàn thực phẩm sạch trước khi thu hoạch không được phun thuốc bảo vệ thực vật bất kể hình thức chủng loại thuốc nào. + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. III. Thu hoạch Thu hoạch ngô nếp chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn, nếu thu hoạch chậm sẽ làm giảm chất lượng ăn tươi của bắp. Thời gian thu hoạch tốt nhất là sau khi ngô trỗ cờ-phun râu khoảng 22 – 25 ngày. Thu hoạch bẻ toàn bộ bắp tươi bao gồm cả lá bi, sau khi thu hoạch cần tiêu thụ ngay để không bị suy giảm chất lượng. Không đổ đống hoặc đựng trong bao bì ni long quá lâu ngô sẽ bị bốc nóng gây vàng ứa lá bi. Để có chất lượng ăn tươi tốt nhất, nên tiêu thụ hết số bắp ngô trong ngày, không nên bảo quản bắp tươi quá 2 ngày ở điều kiện thông thường. Lưu ý khi sử dụng + Hạt giống đã được xử lý bằng hoá chất, tuyệt đối không dùng làm thức ăn cho người và vật nuôi. + Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85%                                 Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5% Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát  

Công ty Cổ phần Đại Thành

Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái, gieo hạt; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực. Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn Hotline: 0981 85 85 99 Email: contact@daithanhtech.com – cskh@daithanhtech.com

Hạt giống Lúa nếp DTR889

Tên sản phẩm  LÚA NẾP NĂNG SUẤT DTR889
Loại sản phẩm Lúa Nếp
Quy cách đóng gói Pastic bag
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ  DTR889 do Công ty Cổ phần Đại Thành nghiên cứu và chọn tạo, sản xuất và phân phối trên toàn Quốc(sản phẩm bản quyền của Đại Thành).
Cách bảo quản -       Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh côn trùng và ánh nắng mặt trời.
Đặc tính giống  I. Đặc tính nông học           - DTR889 là giống lúa nếp cảm ôn, cấy được cả 2 vụ trong năm. Thời gian sinh trưởng (phía Bắc): vụ Xuân 130 - 140 ngày, vụ Mùa 115- 120 ngày.   - Chịu rét tốt, đẻ nhánh khỏe, tập trung, các dảnh to đều, rất dễ chăm sóc.   - Chiều cao cây: 110- 120 cm  - Lá đòng đứng, giữ được lâu tàn cho đến khi thu hoach. - Trỗ thoát và tập trung ,số bông nhiều 6-7 bông, số hạt/bông từ 140-160 hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc cao 90-95%, khối lượng 1000 hạt đạt 23-25 gram. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâu đục thân và rầy nâu. - Năng suất trung bình: vụ Xuân đạt 54-60 tạ/ha; vụ Mùa đạt 50-52 tạ/ha. Thâm canh cao có thể đạt trên 60 tạ/ha. Có thể trồng được trên nhiều chân đất khác nhau (vàn, vàn cao, vàn thấp,  …), không nên gieo trồng trên đất trũng, nước ứ đọng ô nhiễm lâu ngày làm giảm năng suất của giống. - Hạt thóc màu vàng sáng, tỷ lệ say xát cao, hạt gạo hơi đục (dạng nếp), hạt gạo bầu, gạo đẹp. - Cơm khá ngon, thơm nhẹ, mềm, vị đậm, dẻo lâu, ăn không ngán (cơm tương đương nếp 97)
Kỹ thuật canh tác 1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: + Gieo cấy vụ Xuân chính hoặc Xuân muộn: Gieo 5/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; + Gieo cấy vụ Mùa: từ 10 – 25/6, cấy 5 - 20/7. Lưu ý: Đối với giống lúa nếp nên gieo mạ cấy là tốt nhất 2. Làm mạ và chăm sóc mạ: 2.1. Ngâm ủ hạt giống: Lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc. Ngâm thóc trong nước sạch 60-65 giờ ở Vụ xuân, 40-48 giờ ở vụ Mùa. Trong thời gian ngâm cứ 7 – 8 giờ thay nước sạch một lần sao cho hạt thóc không có mùi chua. Khi hạt thóc đã hút đủ nước (nhìn thấy rõ phôi trắng) thì đãi sạch, để ráo nước rồi đem ủ. Vụ xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi thóc chưa nứt ranh) ở nhiệt độ 35-40oC; vụ mùa để nơi thoáng mát, không đọng nước. Trong quá trình ủ, phải kiểm tra, nếu hạt thóc khô phải tưới thêm nước; khi hạt thóc đã nứt ranh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng, hạ nhiệt độ chỉ còn 25oC. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Khi hạt thóc ra mộng và rễ đều, mộng khô ráo, đem gieo; gieo đều và chìm mộng. Vụ xuân nếu gặp rét (nhiệt độ dưới 15oC) dùng ni lông trắng che cho mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. Trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 1,5-2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ được 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn. 3. Chăm sóc lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 45-50 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm, nên cấy mạ sớm và cấy nông tay. Cấy theo băng để tiện chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh. 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng(kg) 300 – 400 450 – 500 8.000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 180 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 500
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 140 - 170
Chú ý: Vụ Mùa nên bón 5-7 kg đạm Urea/sào 360m2. - Cách bón: + Bón lót: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2 (đón đòng): Khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc và lúa trỗ đều. Để đạt năng suất cao cần phân bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung và khuyến cáo sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa; lượng bón và cách bón theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng để theo dõi và phát hiện sâu bệnh hại và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng.  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54  : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,5%                - Độ sạch ≥ 99% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%          - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg          - Hạt giống khác ≤ 0,3%
    

Công ty Cổ phần Đại Thành

Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái, gieo hạt; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực. Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn Hotline: 0981 85 85 99 Email: contact@daithanhtech.com – cskh@daithanhtech.com