Hiển thị một kết quả duy nhất

Hạt giống Ngô lai F1 GS9989

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS9989
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất : Viện Nghiên cứu Ngô -       Do công ty cổ phần Đại thành: Sản xuất và phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-gs9989
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 90 - 95 ngày; Vụ Đông từ 100 – 105 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc giúp giảm chi phí đầu vào + Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe => chịu hạn và chống đổ ngã tốt. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông,... Miền Bắc + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS9989 thích ứng Trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ Xuân, Vụ Hè Thu, Vụ Đông. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). , mật độ 57.000 – 64.000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 10 -12 Kg 13 – 16 Kg 26 – 32 Kg 260 – 320 Kg
Super Lân 20 -25 Kg 28 – 35 Kg 56 – 70 Kg 560 – 700 Kg
Kali Clorua `7 – 9 Kg 10 – 13 Kg 20 – 26 Kg 200 – 260 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 

Hạt giống Ngô lai F1 DTC6869

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  DTC6869
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Do Viện Nghiên cứu Ngô nghiên cứu lai tạo & sản xuất. -       Công ty cổ phần đại thành phân phối tại việt Nam.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
      Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-dtc6869
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng ngắn: Miền Bắc: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu 90 – 95 ngày; Vụ Đông 100 – 105 ngày. Miền Nam: Vụ Đông Xuân 95-100 ngày ; vụ Hè Thu 90-95 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ chăm sóc. + Cây khỏe, chống đổ rất tốt, chịu trồng dày và chịu hạn. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, vỏ mỏng, dễ thu hoạch và bảo quản, bắp rất chắc. + Khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụ trong năm trên các chân đất khác nhau: đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông. Gieo trồng được cả Miền Bắc và Miền Nam. + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng. + Lõi nhỏ, hạt sâu cay, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   - Giống DTC6869 thích ứng tốt cho tất cả các vụ trong năm. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; Trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng 66,000 – 72,000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 200 kg 250 – 300 kg 500 – 600 kg 5.000 – 6.000 kg
Đạm Urea 13 - 15 kg 18 – 20 kg 36 – 40 kg 360 – 400 kg
Super Lân 18 -20 kg 25 – 28 kg 50 – 56 kg 500 – 560 kg
Kali Clorua `6 – 7 kg 8 – 10 kg 16 – 20 kg 160 – 200 kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 

Hạt giống Ngô lai F1 GS6868

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS6868
 Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất: Viện Nghiên cứu Ngô -       Công ty cổ phần Đại Thành: Sản xuất và Phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   + Thời gian sinh trưởng: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 85 – 90 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc + Cây khỏe, lá đứng, chịu trồng dày, chịu hạn và chống đổ tốt + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông; thích ứng được với khí trên toàn lãnh thổ Việt Nam. + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha  
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS6868 thích ứng tốt cho vụ xuân, vụ hè ở Miền Bắc. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng: 64,000 – 67,000 cây/ha + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 11 -15 Kg 15 – 20 Kg 30 – 40 Kg 300 – 400 Kg
Super Lân 15 -18 Kg 20 – 25 Kg 40 – 50 Kg 400 – 500 Kg
Kali Clorua `4 – 6 Kg 6 – 8 Kg 10 – 15 Kg 100 – 150 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám: dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen Lưu ý khi sử dụng + Hạt giống đã được xử lý bằng hoá chất, tuyệt đối không dùng làm thức ăn cho người và vật nuôi. + Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%