Hạt giống Lúa lai F1 GS19

GS19  là giống lúa lai ngắn ngày:

– Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 120 – 127 ngày; vụ Mùa 100 – 108 ngày

– Chiều cao cây: 110 – 118cm.

– Khả năng đẻ nhánh khoẻ & chịu rét tốt.

– Cây gọn, lá đứng, lá đòng long mo dài.

– Cứng cây khả năng chống đổ ngã tốt & chống chịu tốt đạo ôn, khô vằn và rầy nâu.

– Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau

– Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông.

– Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, gạo trong không bạc bụng, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ.

– Năng suất trung bình 8,5- 9 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.

So sánh
Share:

Mô tả

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai F1 GS19
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói gói PE 5kg / bao 35kg
Nguồn gốc xuất xứ –       Giống Lúa lai 3 dòng SL18H – GS19 được lai tạo & tuyển chọn bởi Viện nghiên cứu lúa IRRI.

–       Được công ty cổ phần Đại Thành khảo nghiệm ở Việt Nam từ vụ Đông Xuân 2012 – 2013 và được Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời 07/2016.

 

Cách bảo quản

–       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát.

–       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.

 

     Hình ảnh sản phẩm

 

lua-lai-gs19
 

QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG

 

I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC

GS19  là giống lúa lai ngắn ngày:

– Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 120 – 127 ngày; vụ Mùa 100 – 108 ngày

– Chiều cao cây: 110 – 118cm.

– Khả năng đẻ nhánh khoẻ & chịu rét tốt.

– Cây gọn, lá đứng, lá đòng long mo dài.

– Cứng cây khả năng chống đổ ngã tốt & chống chịu tốt đạo ôn, khô vằn và rầy nâu.

– Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau

– Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông.

– Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, gạo trong không bạc bụng, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ.

– Năng suất trung bình 8,5- 9 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.

 

KỸ THUẬT CANH TÁC

 

1. Thời vụ: 

– Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn

– Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông Xuân

Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3 – 3,5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 2,5 – 3,0 lá.

2. Kỹ thuật làm mạ:

2.1. Chuẩn bị hạt giống:

– Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 gói 0,7 kg/sào 360m2; 1kg/sào 500m2 & 2kg/1000m2 ; 19 – 21 kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 2,8 kg/1000m2 và 28 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam.

– Ngâm ủ:

Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc. Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 – 24 giờ, cứ 5 – 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 – 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo.

2.2. Gieo mạ và chăm sóc:

– Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ.

3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy

3.1. Mật độ cấy:

Lúa cấy đúng mật độ 25 khóm/m2 (20 x 20cm), cấy 1-2  dảnh/khóm cho năng suất cao nhất.

3.2. Bón phân cho lúa:

– Lượng phân bón cho lúa lai F1 GS19 như sau:

Loại phân 360 m2 500 m2 1000 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 900 –1000 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 24 – 30 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 50 – 54 450 – 550
KaliClorua(Kg) 8– 10 11 – 14 22 – 28 220 – 280

 – Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê.

+ Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1.

+ Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc.

Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung

4. Phòng trừ sâu bệnh :

Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc bằng các loại thuốc đặc hiệu như:

– Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ.

– Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.

– Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.

– Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW

– Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông.

(Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG

 

 Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT

–          Độ thuần ≥ 99,7%

–          Độ sạch ≥ 98%

–          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%

–          Độ ẩm ≤ 13,0%

–          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg

–          Hạt giống khác ≤ 0,3%

 

Reviews

There are no review yet.

Be the first to review “Hạt giống Lúa lai F1 GS19”