Showing 1–12 of 28 results

Hạt giống Lúa lai F1 GS999

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai F1 GS999
 Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 20 kg
  Nguồn gốc xuất xứ -        GS999 có nguồn gốc từ Chengdu, Sichuan, China. -        do Công Ty Cổ Phần Đại Thành nhập khẩu và cung ứng tại Việt Nam. Thông qua hệ thống khảo nghiệm Quốc Gia được đánh giá là giống triển vọng có những đặc tính tốt: -    Cây con chịu rét tốt, sinh trưởng phát triển khỏe. Chống chịu     sâu bệnh tốt, đặc biệt bệnh đạo ôn, khô vằn và bạc lá vụ Mùa. Năng suất cao chất lượng gạo tốt, được Bộ NN & PTNT công nhận là giống cây mới vào tháng 12 năm 2016.
  1.    Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs999
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC GS999 là giống lúa lai ba dòng có thời gian sinh trưởng ngắn: miền Bắc: vụ Xuân 115 - 120 ngày; vụ Mùa 95 – 100 ngày - Chiều cao cây thấp: 95 – 100 cm, cứng cây, chống đổ tốt. - Khả năng đẻ nhánh khỏe & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đòng to bền, vẫn giữ được màu xanh khi lúa chín. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn và rầy nâu. - Thể hiện ưu thế vượt trội trên đất vàn và vàn cao (chủ động tưới tiêu). Tuyệt đối không gieo cấy trên đất trũng, đất bị ô nhiễm nguồn nước… - Trỗ nhanh, tập trung  & thoát cổ bông; bông dài, khá to, tỷ lệ hạt chắc/bông rất cao, hạt thóc màu vàng sáng. - Hạt gạo thon dài >7,2 mm, trắng trong; cơm ngon vị đậm, có mùi thơm. Rất thích hợp cho xuất khẩu và người ăn có khẩu vị cơm ngon, chất lượng cao. - Năng suất trung bình 7,0- 8,0 tấn/ha vụ Xuân; 6,5-7,0 tấn vụ Mùa; thâm canh cao đạt trên 12 tấn/ha. lua-lai
KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo cấy - Cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3,5 –4,0  lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3,5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 hộp 0,5kg/sào 360m2; 03 hộp(1,5kg) /1000m2 và 30 hộp (15kg)/ha đối với lúa cấy ở miền Bắc. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 14 - 16 giờ, cứ 4 - 5 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ. Lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 36 – 40 giờ). Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: Bón đạm vừa phải, tăng cường bón phân kali. Lượng phân bón cho đất có dinh dưỡng trung bình khá như sau:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 300 – 400 450 – 500 9.000-10.000
Đạm Urê (kg) 5 – 7 7 – 9 140 – 180
Super lân (kg) 15 – 20 27-30 450-550
Kali clorua (kg) 8 – 9 11 -13 220 – 260
 Lưu ý: Vụ Mùa bón giảm lượng phân đạm so với vụ Xuân, bón 4-5 kg đạm/sào 360 m2. - Cách bón phân:  Tập trung bón phân sớm và đúng thời điểm để nâng cao năng suất của giống: + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê (1-2 kg/sào 360m2) + Bón thúc đẻ nhánh: (sau cấy: 10 - 12 ngày vụ Xuân, 5 - 6 ngày trong vụ Mùa) khi lúa đã bén rễ hồi xanh: 70% đạm urê (4-5 kg/sào 360m2) và 50% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón đón đòng (Sau cấy 35-40 ngày): Cần bón sớm khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng để đòng to, bông nhiều hạt, tỷ lệ hạt chắc cao: Bón hết 50% kali còn lại (4-5 kg/sào 360m2). Tùy theo chân đất, mùa vụ, nếu lúa sinh trưởng phát triển kém có thể bón đón đòng thêm 0,5 kg đạm/sào 360m2. Tuyệt đối không dùng đạm bón đón đòng khi lúa sinh trưởng phát triển tốt. Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 0,5 kg đạm, 1 kg kali để tăng tỷ lệ hạt chắc. Chú ý:  Có thể bón phân hữu cơ vi sinh, phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ nguyên chất trên để thay thế phân chuồng và đạm, lân , kali đơn theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. 4. Phòng trừ sâu bệnh Thường xuyên thăm đồng theo dõi & phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Phòng trừ sâu bệnh theo sự chỉ đạo của các cơ quan chuyên môn theo nguyên tắc 4 đúng bằng các loại thuốc đặc hiệu. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).    Chú ý: Cần bố trí đúng thời vụ, kết hợp bón phân cân đối đúng thời điểm để giảm chi phí phòng trừ sâu bệnh.
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,7%               - Độ sạch ≥ 98% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%         - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg         - Hạt giống khác ≤ 0,3%
Đọc tiếp

Hạt giống lúa thuần DTR667

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần DTR667
 Loại sản phẩm Hạt giống lúa thuần
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -          DTR667 do Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam lai chuyển gen chịu ngập vào giống Khang dân 18 để tạo ra giống mới DTR667 và được công ty cổ phần Đại Thành mua bản quyền.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lúa thuần dtr667
Đặc tính Giống   - Chịu rét tốt, đẻ nhánh khỏe và tập trung, các dảnh to đều, dễ chăm sóc. Chịu được ngập úng 8 - 12 ngày vào giai đoạn sau cấy đến làm đòng. - Chịu thâm canh, dạng hình gọn, bộ lá đứng, lá đòng lòng mo, lá lâu tàn khi lúa chín. -  Chiều cao cây thấp: 100- 105 cm, thân cứng, chống đổ ngã tốt. - Trỗ thoát và tập trung, bông dài, số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao 90-95%. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâu đục thân và rầy nâu. - Thời gian sinh trưởng ngắn tại phía Bắc: Vụ xuân từ 120 - 125 ngày; Vụ mùa từ 100 - 105 ngày. - Năng suất trung bình 70 – 75 tạ/ha, chăm sóc tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha. Thể hiện vượt trội trên đất vàn và vàn cao. - Hạt thóc màu vàng sáng, hạt gạo trong ít bạc bụng, chất lượng thóc gạo như thóc gạo như Khang dân 18, làm bún bánh tốt, thóc rất dễ bán.  
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-20 ngày. - Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên :Vụ Đông Xuân gieo từ 10/12-25/12, Vụ Hè Thu gieo từ 25/4-15/5, tuổi mạ 15-18 ngày. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: Ngâm bằng nước sạch, lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian 40 giờ, cứ 7 – 8 giờ thay nước sạch một lần. Sau khi ngâm đủ nước (phôi mầm có màu trắng nứt nanh) đem rửa sạch, để dáo nước và đem ủ đến khi rễ 1/3 – 1/2 hạt thóc thì tiến hành đem gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 1,5-2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ được 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn.  3. Kỹ thuật chăm sóc lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-42 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 180 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 500
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 140 - 170
- Cách bón: + Bón lót: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê + 60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc và lúa trỗ đều Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng theo dõi và phát hiện tình hình sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc sớm có hiệu quả - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME. - Bọ trĩ, chích hút thường dùng thuốc Actara 25WG. - Rầy nâu: dùng Bassa 50EC, Chess 50WG, Applau 10WP, Penalty Gold 50EC. - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB - Bệnh khô vằn dùng Amista Top 325SC, Tiltsuper 300EC, Validacin 5SC, Anvil 5SC. - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC.  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,5%                - Độ sạch ≥ 99% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%          - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg          - Hạt giống khác ≤ 0,3%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa thuần DTR668

 Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần DTR668
Loại sản phẩm Hạt giống lúa thuần
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
Nguồn gốc xuất xứ DTR668 do Công ty Cổ phần Đại Thành nhập nội và lai tạo,đăng ký khảo nghiệm và công nhận giống tại Việt Nam. DTR668 là sản phẩm bản quyền của công ty cổ phần Đại Thành.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-thuan-668
  Đặc tính giống   - Thời gian sinh trưởng ngắn. Phía Bắc: vụ Xuân 120 - 125 ngày, vụ Mùa 100 - 105 ngày.   - Chịu rét, đẻ nhánh sớm và tập trung, các dảnh to đều, rất dễ chăm sóc.   - Dạng hình gọn, bộ lá đứng, bản lá rộng, lá đòng lòng mo, lá lâu tàn khi lúa chín.   - Chiều cao cây thấp: 105- 110 cm, thân cứng và gọn, chống đổ ngã khá tốt.  - Lá đòng đứng, giữ được màu xanh đến khi thu hoach. Trỗ thoát và tập trung, bông to dài, số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao 90-95%. - Chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, sâu đục thân và rầy nâu. - Năng suất cao vượt trội Bắc Thơm 7 là 20%, trung bình đạt 75 – 80 tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt trên 85 tạ/ha. Thể hiện vượt trội trên đất vàn và vàn cao. - Hạt thóc màu vàng sáng, hạt gạo trắng trong, tỷ lệ gạo xay xát cao. - Cơm ngon, hơi thơm, mềm, không dính, vị đậm. Hàm lượng Amylose 13-14%.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-20 ngày. - Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên :Vụ Đông Xuân gieo từ 10/12-25/12, Vụ Hè Thu gieo từ 25/4-15/5, tuổi mạ 15-18 ngày Lưu ý: Nếu gieo thẳng, muộn hơn so với thời gian gieo mạ để cấy 5-10 ngày. 2. Làm mạ và chăm sóc mạ: 2.1. Ngâm ủ hạt giống: Lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc. Ngâm thóc trong nước sạch 40-42 giờ ở vụ xuân, 32-36 giờ ở vụ mùa. Trong thời gian ngâm cứ 7 – 8 giờ thay nước sạch một lần sao cho hạt thóc không có mùi chua. Khi hạt thóc đã hút đủ nước (nhìn thấy rõ phôi trắng) thì đãi sạch, để ráo nước rồi đem ủ. Vụ xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi thóc chưa nứt ranh) ở nhiệt độ 35-40oC; vụ mùa để nơi thoáng mát, không đọng nước. Trong quá trình ủ, phải kiểm tra, nếu hạt thóc khô phải tưới thêm nước; khi hạt thóc đã nứt ranh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng, hạ nhiệt độ chỉ còn 25oC. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Khi hạt thóc ra mộng và rễ đều, mộng khô ráo, đem gieo; gieo đều và chìm mộng. Vụ xuân nếu gặp rét (nhiệt độ dưới 15oC) dùng ni lông trắng che cho mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. Trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 1,5-2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ được 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn. 3. Chăm sóc lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-42 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng(kg) 300 – 400 450 – 500 8.000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 180 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 500
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 140 - 170
- Cách bón: + Bón lót: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2 (đón đòng): Khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc và lúa trỗ đều. Để đạt năng suất cao cần phân bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung và khuyến cáo sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa; lượng bón và cách bón theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng để theo dõi và phát hiện sâu bệnh hại và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng: - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME.... - Bọ trĩ, chích hút dùng thuốc Actara 25WG.... - Rầy nâu: dùng Applau 10WP, Penalty Gold 50EC, Bassa 50EC, Chess 50WG… - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB… - Bệnh khô vằn dùng AmistaTop 325SC, Tiltsuper 300EC,Validacin 5SC, Anvil 5SC… - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC...  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,5%                - Độ sạch ≥ 99% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%          - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg          - Hạt giống khác ≤ 0,3%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS19

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai F1 GS19
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói gói PE 5kg / bao 35kg
Nguồn gốc xuất xứ -       Giống Lúa lai 3 dòng SL18H – GS19 được lai tạo & tuyển chọn bởi Viện nghiên cứu lúa IRRI. -       Được công ty cổ phần Đại Thành khảo nghiệm ở Việt Nam từ vụ Đông Xuân 2012 – 2013 và được Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời 07/2016.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs19
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS19  là giống lúa lai ngắn ngày: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 120 - 127 ngày; vụ Mùa 100 – 108 ngày - Chiều cao cây: 110 – 118cm. - Khả năng đẻ nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng long mo dài. - Cứng cây khả năng chống đổ ngã tốt & chống chịu tốt đạo ôn, khô vằn và rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, gạo trong không bạc bụng, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 8,5- 9 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông Xuân Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3 – 3,5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 2,5 – 3,0 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 gói 0,7 kg/sào 360m2; 1kg/sào 500m2 & 2kg/1000m2 ; 19 – 21 kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 2,8 kg/1000m2 và 28 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc. Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy đúng mật độ 25 khóm/m2 (20 x 20cm), cấy 1-2  dảnh/khóm cho năng suất cao nhất. 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón cho lúa lai F1 GS19 như sau:
Loại phân 360 m2 500 m2 1000 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 900 –1000 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 24 – 30 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 50 – 54 450 – 550
KaliClorua(Kg) 8– 10 11 - 14 22 – 28 220 – 280
 - Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc bằng các loại thuốc đặc hiệu như: - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS9

  Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
  Khối lượng  0.8 kg
   Nguồn gốc xuất xứ Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 được lai tạo & tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI & tập đoàn SL Agritech-Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai-Viện cây lương thực & thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc gia vào tháng 8  năm 2011. -       Công ty cổ phần Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam.
   Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm  
  ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC   - Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 118 - 130 ngày; vụ mùa 105 - 110 ngày (với điều kiện cấy). Miền Nam: vụ Đông xuân: 115 - 120 ngày (Nam trung bộ), 105 - 110 ngày (ĐBSCL & vùng duyên hải nam bộ) & vụ Hè Thu: 100 - 105 ngày. - Chiều cao cây: 100 - 110cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm. - Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 0,8kg/sào 360m2; 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2 và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 36 - 48 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: ủ khoảng 48 – 60 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung bộ (500m2) Sào Nam Bộ 1,000 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 500 700 1,300 – 1,500 13,000 – 15,000
Đạm Ure (kg) 10 15 30 300
Super lân (kg) 15 – 20 27 – 30 45 – 55 450 – 550
Kali clorua (kg) 7-8 12 25 250
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS16

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai GS16
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       GS16 là giống lúa lai 2 dòng do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa lai - viện Cây lương thực & Thực phẩm nghiên cứu, lai tạo và sản xuất. -       Công ty cổ phần Đại Thành phân phối tại Việt Nam. -       Địa điểm sản xuất:
Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lúa lai GS16
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC GS16  là có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo cấy 2 vụ/ năm, năng suất cao và ổn định. - Thời gian sinh trưởng: + Miền Bắc: vụ Xuân 125 - 130 ngày; vụ Mùa 105 – 110 ngày + Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: 100-105 ngày - Chiều cao cây: 100 – 110cm, cứng cây, khả năng chống đổ tốt. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng lòng mo dài, vẫn còn giữ được màu xanh khi lúa chín. - Chống chịu  tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn, khô vằn và chống chịu tốt rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau. Thể hiện ưu thế vượt trội trên đất vàn đến vàn cao. - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, hạt gạo trong, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. Khối lượng 1000 hạt 24,2 -25,5g. - Năng suất trung bình vụ Xuân đạt 7,5- 9,0 tấn/ha; vụ Mùa đạt 7,0 – 8,0 tấn/ha thâm canh cao đạt trên 10 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3,5 – 4,0 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3,5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Dùng 1 gói 1,0 kg/sào 360m2; 2,8 kg/1000m2 và 25 -30 kg đối với lúa cấy tại miền Bắc; 35 – 40kg/1 ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong nước sạch và mát, lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 22 giờ (vụ Xuân) hoặc 16-18 giờ (vụ Mùa), cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Chăm sóc lúa 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 450 – 550
KaliClorua(Kg) 7 – 9 10 - 12 200 – 240
 - Cách bón: + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc đẻ nhánh: (sau cấy 10 - 15 ngày vụ xuân, 7 - 8 ngày trong vụ mùa) khi lúa đã hồi xanh: 70% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón đón đòng: Bón khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chú ý:  Có thể bón phân hữu cơ vi sinh, phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ nguyên chất trên để thay thế phân chuồng và đạm, lân , kali đơn theo khuyến dẫn của nhà sản xuất.   Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung. 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. -Thăm đồng thường xuyên để theo dõi tình hình sâu bệnh và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng: - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME.... - Bọ trĩ, chích hút dùng thuốc Actara 25WG.... - Rầy nâu: dùng Applau 10WP, Penalty Gold 50EC, Bassa 50EC, Chess 50WG… - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB… - Bệnh khô vằn dùng AmistaTop 325SC, Tiltsuper 300EC,Validacin 5SC, Anvil 5SC… - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC...  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,7%               - Độ sạch ≥ 98% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%         - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg         - Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa lai F1 GS55

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa lai GS55
 Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng  1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Giống lúa lai 3 dòng GS55 được lai tạo & tuyển chọn bởi công ty TNHH giống cây trồng Hoa Phong, Tứ Xuyên, Trung Quốc -       Được công ty cổ phần Đại Thành đưa vào khảo nghiệ tại Việt Nam.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   lua-lai-gs55
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS55  là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 124 - 127 ngày; vụ Mùa 103 – 106 ngày - Chiều cao cây: 108 – 114cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống đổ tốt & chống chịu  tốt với bệnh Bạc lá, Đạo ôn, Khô vằn và chống chịu tốt Rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt gạo trong không bạc bụng, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 1kg/sào 360m2; 3kg/1000m2 và 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2 và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 450 – 550
KaliClorua(Kg) 7 – 9 10 - 12 200 – 240
 - Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Lúa thuần GS747

Tên sản phẩm Hạt giống Lúa thuần GS747
Loại sản phẩm Hạt giống Lúa thuần
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -          Giống lúa GS747 do tác giả Trần Thị Bích Lan và các cộng sự Bộ môn Sinh học Phân tử Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo.
 Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
      Hình ảnh sản phẩm   lua-thuan-gs747
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS747 là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: - Vụ xuân: 125 - 130 ngày. Vụ mùa: 100 - 105 ngày - Chiều cao cây: 90- 95 cm - Dạng hình gọn, bộ lá đứng, bản lá rộng, lá đòng lòng mo, đẻ nhánh khỏe (7-8 bông /khóm), thân cứng, chống đổ tốt. - Bông dài, trỗ thoát, số hạt/bông 170-230 hạt, tỷ lệ hạt chắc cao 85-95%, hạt thóc màu vàng sẫm. Khối lượng 1000 hạt: 20,5- 22,0 gram, hạt gạo trong, cơm mềm không dính. Tỷ lệ gạo xát >70% - Năng suất trung bình 7,0 – 7,5 tấn/ha, thâm canh cao có thể đạt trên 8 tấn/ha. - Kháng bênh đạo ôn, chống chịu tốt khô vằn, bạc lá, sâu cuốn lá, Sâu đục thân, Rầy nâu - Khả năng thích ứng rộng, có thể gieo cấy trên nhiều chân đất (vàn cao, vàn...). - Thích ứng với cơ cấu xuân muộn  và mùa sớm
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ:  Các tỉnh phía Bắc:  Vụ Xuân: Gieo 15/1 – 5/2, cấy trong tháng 2; Vụ Mùa: Gieo 5- 25/6, tuổi mạ 15-18 ngày. -  Các tỉnh miền Trung được gieo cấy ở vụ Đông Xuân và Hè Thu. Vụ Đông Xuân: Gieo 10/12-25/12, Vụ hè thu: Gieo 25/4-15/5, tuổi mạ 15-20 ngày. Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống DT57-GS747, tập quán canh tác của từng địa phương và diễn biến thời tiết, có thể xây dựng quy trình gieo cấy phù hợp. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: Ngâm ủ mạ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian 48 giờ, cứ 10 – 12 giờ thay nước sạch một lần. Khi hạt thóc đủ nước cho ủ đến khi hạt thóc nứt nanh. Tiêu chuẩn mộng tốt có rễ có mầm, tỷ lệ rễ khoảng 1/3 – 1/2 hạt thóc. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. - Bón phân cho mạ:  Bón lót cho 1 ha mạ với lượng phân chuồng 10 tấn + 46kgN + 90kg P2O5 + 50kg K2O.  Sau khi chia luống thì bón lót mặt, dùng cào vùi phân vào bùn lớp bề mặt 3-5cm. trang phẳng mặt luống bằng trang gỗ sao cho nước không đọng trên bề mặt luống. Bón thúc khi mạ được 2 lá với lượng phân: (46kgN + 50kg K2O)/ha để kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây mạ sinh trưởng tốt. - Tưới nước cho mạ: Sau khi mạ đựơc 1,5 lá đưa nước vào ruộng cho láng mặt ruộng và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 40-45 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 6 – 8 9 -11 175 - 220
Phân lân (Kg) 15 – 20 20 – 25 400 - 450
KaliClorua(Kg) 5 – 7 7 - 9 150 - 170
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. -Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rày: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT -           Độ thuần ≥ 99,5% -           Độ sạch ≥ 99% -           Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -           Độ ẩm ≤ 13,5% -           Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -           Hạt giống khác ≤ 0,3%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 GS9989

 
Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  GS9989
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
 Nguồn gốc xuất xứ -       Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất : Viện Nghiên cứu Ngô -       Do công ty cổ phần Đại thành: Sản xuất và phân phối tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
       Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-gs9989
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu từ 90 - 95 ngày; Vụ Đông từ 100 – 105 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe sạch bệnh, dễ chăm sóc giúp giảm chi phí đầu vào + Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe => chịu hạn và chống đổ ngã tốt. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, dễ thu hoạch và bảo quản + Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng trên đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông,... Miền Bắc + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng + Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   Giống GS9989 thích ứng Trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ Xuân, Vụ Hè Thu, Vụ Đông. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; khoảng cách trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). , mật độ 57.000 – 64.000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 360 Kg 250 – 500 Kg 500 – 1000 Kg 5000 – 10.000 Kg
Đạm Urea 10 -12 Kg 13 – 16 Kg 26 – 32 Kg 260 – 320 Kg
Super Lân 20 -25 Kg 28 – 35 Kg 56 – 70 Kg 560 – 700 Kg
Kali Clorua `7 – 9 Kg 10 – 13 Kg 20 – 26 Kg 200 – 260 Kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 30Y87

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  30Y87
Loại sản p Ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Ngô lai đơn 30Y87 do tập đoàn Pioneer của Mỹ nghiên cứu và lai tạo, được sản xuất tại Thái Lan. -       Do Công ty CP Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo Quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát -       Hạt giống đã xử lý bằng hóa chất không được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. -       Rửa sạch tay sau khi gieo hạt, tránh xa tầm tay trẻ em. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụsau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm   ngo-lai-30y87
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   Thời vụ -         Giống có TGST: 97-110 ngày ở miền Nam và 115 – 120 ở miền Bắc -         Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng 3 vụ/năm, tuy nhiên cần bố trí thời vụ sao cho giai đoạn trổ cờ phun râu không gặp nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp để bắp kết hạt tốt -         Năng suất tiềm năng 10-12 tấn/ha Mật độ - Khoảng cách -         Mật độ: 71.000 - 77.000 cây/ha; khoảng cách:  65 - 70cm x 20cm, gieo 1 hạt/hốc -         Chú ý đảm bảo mật độ để đạt năng suất cao. Phân bón (kuyến cáo cho 1ha) Đạm (N) 150-170 + Lân (P2O5) 75 - 85 + Kali (K2O5) 110 - 130 (326 - 370 kg Urea + 470 - 530 kg Super lân + 180 - 220 kg KCl) Chia thành các lần bón như sau: Bón lót: toàn bộ phân chuồng + Lân + 1/5 đạm Bón thúc lần 1 ( 15 -18 ngày sau gieo): 1/3 đạm + ½ kali Bón thúc lần 2 ( 35 - 40 ngày sau gieo): toàn bộ lượng phân còn lại Chú ý: không bón phân gần gốc, nên kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc lấp phân Phòng trừ sâu bệnh Tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuât địa phương theo nguyên tắc 4 đúng để giảm chi phí, đảm bảo năng suất và bảo vệ môi trường. Tưới tiêu Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và trổ cờ phun râu không nên để ruộng bị ngập úng nước hay bị khô hạn   Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô, hạt cứng. Tách hạt, phơi khô đến độ ẩm 14 - 15%,  bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.  
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG   Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 DTC6869

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  DTC6869
Loại sản phẩm Hạt giống ngô lai
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
 Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ -       Do Viện Nghiên cứu Ngô nghiên cứu lai tạo & sản xuất. -       Công ty cổ phần đại thành phân phối tại việt Nam.
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
      Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-dtc6869
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC + Thời gian sinh trưởng ngắn: Miền Bắc: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu 90 – 95 ngày; Vụ Đông 100 – 105 ngày. Miền Nam: Vụ Đông Xuân 95-100 ngày ; vụ Hè Thu 90-95 ngày. + Cây con sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ chăm sóc. + Cây khỏe, chống đổ rất tốt, chịu trồng dày và chịu hạn. + Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp + Lá bi bao kín bắp, vỏ mỏng, dễ thu hoạch và bảo quản, bắp rất chắc. + Khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụ trong năm trên các chân đất khác nhau: đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông. Gieo trồng được cả Miền Bắc và Miền Nam. + Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng. + Lõi nhỏ, hạt sâu cay, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha.
  KỸ THUẬT CANH TÁC   - Giống DTC6869 thích ứng tốt cho tất cả các vụ trong năm. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; Trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng 66,000 – 72,000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 200 kg 250 – 300 kg 500 – 600 kg 5.000 – 6.000 kg
Đạm Urea 13 - 15 kg 18 – 20 kg 36 – 40 kg 360 – 400 kg
Super Lân 18 -20 kg 25 – 28 kg 50 – 56 kg 500 – 560 kg
Kali Clorua `6 – 7 kg 8 – 10 kg 16 – 20 kg 160 – 200 kg
* Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG     Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp

Hạt giống Ngô lai F1 P4311

Tên sản phẩm Hạt giống ngô lai  P4311
Loại sản phẩm Ngô lai P4311
Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng 1kg
  Nguồn gốc xuất xứ - Pioneer Brand P4311 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất - Công ty cổ phần Đại Thành phân phối độc quyền tại Việt Nam
  Cách bảo quản -       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát. -       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
  Hình ảnh sản phẩm    ngo-lai-p4311
  QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO TRỒNG   I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC -           Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình: vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ từ 100-110 ngày, Tây Nguyên từ 105-115 ngày, miền Bắc (vụ Xuân) 110-120 ngày, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm -           Chiều cao cây trung bình, lá hơi xòe, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt -           Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt -           Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam -           Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha
  KỸ THUẬT CANH TÁC   1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 2. Làm đất Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).  3. Mật độ và khoảng cách gieo trồng Giống ngô P4311 có dạng cây cao trung bình, bộ lá hơi xòe, cứng cây nên không nên trồng quá dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp Phía Bắc: Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,5 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 70cm x 22 - 23cm. -  Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 6,5 – 6,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65-70cm x 22-23cm Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 6,5 - 6,7 vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65 -70cm x 22-23cm. -  Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm Đồng Bằng Sông Cửa Long -   Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm 4. Phân bón, liều lượng và cách bón a.    Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp  b.    Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
5. Chăm sóc -  Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm. -  Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất,  làm sạch cỏ -  Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn 6. Phòng trừ sâu bệnh Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại -  Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con -  Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu * Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc 7. Thu hoạch Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc 8. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4311 Cây con sinh trưởng phát triển rất khỏe, bộ lá xanh đậm. Nhiều Nông dân có thói quen bón phân căn cứ vào màu sắc lá nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của ngô sau này. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao
  TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG    Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%  
 
Đọc tiếp