Hạt giống Lúa lai F1 GS9

– Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 118 – 130 ngày; vụ mùa 105 – 110 ngày (với điều kiện cấy).

Miền Nam: vụ Đông xuân: 115 – 120 ngày (Nam trung bộ), 105 – 110 ngày (ĐBSCL & vùng duyên hải nam bộ) & vụ Hè Thu: 100 – 105 ngày.

– Chiều cao cây: 100 – 110cm.

– Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt.

– Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn.

– Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau

– Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông.

– Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm.

– Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha

So sánh
Share:

Mô tả

  Loại sản phẩm Hạt giống Lúa Lai
 Quy cách đóng gói gói PE 1kg/bao 20kg
  Khối lượng  0.8 kg
 

 Nguồn gốc xuất xứ

Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 được lai tạo & tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI & tập đoàn SL Agritech-Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai-Viện cây lương thực & thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc gia vào tháng 8  năm 2011.

–       Công ty cổ phần Đại Thành nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

 

 Cách bảo quản

–       Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát.

–       Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.

 

     Hình ảnh sản phẩm

 

 

ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC

 

– Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 118 – 130 ngày; vụ mùa 105 – 110 ngày (với điều kiện cấy).

Miền Nam: vụ Đông xuân: 115 – 120 ngày (Nam trung bộ), 105 – 110 ngày (ĐBSCL & vùng duyên hải nam bộ) & vụ Hè Thu: 100 – 105 ngày.

– Chiều cao cây: 100 – 110cm.

– Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt.

– Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn.

– Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau

– Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông.

– Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm.

– Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha.

 

KỸ THUẬT CANH TÁC

 

1. Thời vụ: 

– Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm;

– Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu.

Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá.

2. Kỹ thuật làm mạ:

2.1. Chuẩn bị hạt giống:

– Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 0,8kg/sào 360m2; 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2 và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam.

– Ngâm ủ:

Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 – 24 giờ, cứ 5 – 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 36 – 48 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: ủ khoảng 48 – 60 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo.

2.2. Gieo mạ và chăm sóc:

– Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ.

3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy

3.1. Mật độ cấy:

Lúa cấy mật độ 35 – 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm

3.2. Bón phân cho lúa:

– Lượng phân bón:

Loại phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung bộ (500m2) Sào Nam Bộ 1,000 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 500 700 1,300 – 1,500 13,000 – 15,000
Đạm Ure (kg) 10 15 30 300
Super lân (kg) 15 – 20 27 – 30 45 – 55 450 – 550
Kali clorua (kg) 7-8 12 25 250

– Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê.

+ Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1.

+ Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc

Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung

4. Phòng trừ sâu bệnh :

Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc.

– Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ.

– Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.

– Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.

– Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW

– Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông.

(Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG

 

  Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT

–          Độ thuần ≥ 99,7%

–          Độ sạch ≥ 98%

–          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%

–          Độ ẩm ≤ 13,0%

–          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg

–          Hạt giống khác ≤ 0,3%

 

Reviews

There are no review yet.

Be the first to review “Hạt giống Lúa lai F1 GS9”