Nông nghiệp 4.0 là gì? Thực trạng, giải pháp nông nghiệp 4.0 ở Việt Nam?
Chắc hẳn nhiều người trong chúng ta đã từng nghe qua về cụm từ nông nghiệp 4.0 hay nông nghiệp thông minh 4.0. Vậy nông nghiệp 4.0 là gì? Nó có lợi ích như thế nào đối với nền nông nghiệp Việt Nam? Thực trạng ứng dụng và giải pháp cho tương lai như thế nào? Hãy cùng daithanhtech tìm hiểu về chủ đề này trong nội dung bài viết dưới đây.
NÔNG NGHIỆP 4.0 LÀ GÌ?
Trong lịch sử, nông nghiệp 1.0 xuất hiện lần đầu vào thế kỷ thứ 20, vận hành với hệ thống tiêu tốn sức lao động cao nhưng năng suất thu lại rất thấp. Nông nghiệp 2.0 bắt đầu từ những năm 1950 và được xem là cuộc “cách mạng xanh” với giống lúa mì cải tiến, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, máy móc chuyên dùng, mang lại năng suất và lợi nhuận khá cao. Cuộc cách mạng nông nghiệp lần thứ 3 thuộc về lĩnh vực điện tử với việc khởi đầu ứng dụng định vị toàn cầu GPS, điều khiển tự động và cảm biến Sensor, sử dụng các thiết bị không dây Telematics. Năm 2013, tại Đức đã xuất hiện cụm từ công nghiệp 4.0, mở đường cho các lĩnh vực khác cũng phải có bước chuyển mình tương ứng, trong đó có cả ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp 4.0 là gì? Đó là việc ứng dụng các thành tựu hiện đại của công nghệ 4.0 như internet, robot, công nghệ sinh học, nano, công nghệ chiếu sáng… vào các quy trình trong sản xuất nông nghiệp. Cuộc cách mạng này tập trung chủ yếu vào quá trình sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá vượt trội. So với nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại thì Nông nghiệp 4.0 sẽ thay đổi phương thức quản lý nông nghiệp. Nói cách khác, đó là những hoạt động không cần sự có mặt trực tiếp của con người và dựa vào hệ thống thiết bị có thể đưa ra những quyết định một cách tự động.

Lợi ích của nông nghiệp 4.0
So với các phương thức quản lý nông nghiệp thủ công trước đây thì nông nghiệp 4.0 đã tạo ra sự đột phá vượt trội trong sản xuất nông nghiệp. Những lợi ích khi áp dụng các công nghệ thông minh vào các quy trình sản xuất có thể kể đến như:
– Giảm thiểu chi phí, nhân công lao động, hạn chế thiệt hại do thiên tai, sâu bệnh.
– Ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp sẽ tạo ra những sản phẩm nông sản chất lượng cao, an toàn, tươi sạch và thân thiện với môi trường.
– Tiết kiệm tối đa các chi phí như tưới nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
– Tích hợp nhiều ứng dụng như cơ giới hóa các khâu trong sản quá trình sản xuất đến thu hoạch. Tích hợp công nghệ thông tin để theo dõi, giám sát quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, điều tiết, dự báo để giúp nâng cao năng suất và chất lượng.
– Ứng dụng công nghệ sinh học để lai tạo giống, cây trồng mang lại năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với khả năng biến đổi của khí hậu, thời tiết.
– Xây dựng được mạng lưới dữ liệu trên nền tảng số giúp người lao động dù ngồi ở nhà nhưng vẫn nắm được tình hình sản xuất nông nghiệp một cách chính xác và nhanh nhất.
THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
Tại Việt Nam, nông nghiệp 4.0 còn được gọi với các cụm từ khác như nông nghiệp số hay nông nghiệp thông minh. Về thực trạng thì hiện nay nước ta chưa có một mô hình hoàn chỉnh về nông nghiệp 4.0. Tuy nhiên cũng không khó để có thể bắt gặp những người nông dân đã biết ứng dụng một số thiết bị cảm biến nhằm số hóa các yếu tố như: nước, phân bón, thuốc BVTV, độ ẩm, ánh sáng và chuyển nó vào các thiết bị có kết nối internet như điện thoại, máy tính. Dù ngồi ở nhà hay bất cứ đâu thì họ vẫn có thể nắm rõ tình hình và quản lý trang trại của mình.

Điểm đặc trưng của nông nghiệp 4.0 chính là số hóa các hoạt động sản xuất từ nông trại đến khâu chế biến, chiến lược marketing, tiêu dùng thông qua hệ thống thiết bị và tập trung quản lý dữ liệu tại một ứng dụng quản lý công việc duy nhất.
Nông nghiệp thông minh sẽ là một quy trình khép kín bằng công nghệ như giống chất lượng cao, phân bón hữu cơ sinh học, thuốc trừ sâu sinh học; canh tác chính xác, giảm khí thải nhà kính, tự động hóa thu hoạch, bảo quản, chế biến và vận chuyển; ứng dụng điện toán đám mây để truy xuất nguồn gốc… Do vậy mà tại Việt Nam hiện chưa có một mô hình nào hoàn chỉnh để đáp ứng được các yêu cầu như trên.
ỨNG DỤNG NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH 4.0 CÙNG ĐẠI THÀNH
Với những ưu điểm nổi bật của nông nghiệp số mang lại thì việc ứng dụng mô hình sản xuất thông minh này là vô cùng cần thiết. Công ty cổ phần Đại Thành là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc áp dụng các công nghệ thông minh 4.0 vào trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Hiện nay công ty đang hoạt động, cung ứng các sản phẩm như hạt giống nông nghiệp, thực phẩm sạch, phân bón hữu cơ vi sinh, thiết bị nông nghiệp công nghệ cao…
Các sản phẩm nông nghiệp 4.0 nổi bật của Đại Thành
Là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất nông nghiệp nên các sản phẩm của công ty Đại Thành đã được rất nhiều người dùng đón nhận và đánh giá hết sức tích cực. Tiêu biểu trong đó có thể kể đến các sản phẩm như:
1. Máy bay nông nghiệp không người lái
Đại Thành chính là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng máy bay phun thuốc không người lái đầu tiên tại Việt Nam mang thương hiệu Globalcheck.

Máy bay nông nghiệp Globalcheck sở hữu những tính năng ưu việt như:
– Sử dụng đa chức năng: phun thuốc, gieo hạt, rải phân vô cùng tiện lợi.
– Có thể sử dụng được tất cả các loại thuốc trừ sâu dạng bột, lỏng hay dung dịch mà không xảy ra tình trạng tắc nghẽn.
– Camera có độ nét cao có thể dễ dàng phát hiện tình trọng sâu bệnh.
– Tính năng đo và vẽ bản đồ nhanh chóng với công suất 7 ha/10 phút.
– Công nghệ phun ly tâm kích thước hạt phun nhỏ từ 60 – 400µm.
– Trạm RTK cố định, tích hợp 3 mạng ổn định, an toàn, giảm thiểu tai nạn.
– Vận hành bay tự động 100%, giảm chi phí nhân công, tăng hiệu suất làm việc 30 – 40%.
Hiện nay, các sản phẩm chủ lực của Globalcheck như máy bay nông nghiệp pG100, máy bay phun thuốc PG40, VG40 đang được bà con nông dân vô cùng ưa chuộng sử dụng, đánh giá cao bởi những lợi ích mà sản phẩm mang lại.
2. Robot nông nghiệp R-Globalcheck
Robot nông nghiệp RG150 là sản phẩm không người lái phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng loạt đầu tiên trên thế giới, đặc biệt là phục vụ cho các trang trại lớn. RG150 sở hữu một loạt các chức năng mạnh mẽ, có thể sử dụng để phun thuốc bảo vệ thực vật một cách chính xác, vận chuyển vật tư nông nghiệp, thu hoạch theo nhu cầu của người dùng.

Một số ưu điểm của robot nông nghiệp RG150 có thể nhắc tới như:
– Điều khiển thông minh, không cần người lái
– Có nhiều phiên bản, có thể lựa chọn theo ý muốn: phun thuốc, vận tải, gieo hạt, rải phân bón…
– Thiết kế an toàn, chắc chắn, công nghệ IP67 chống nước và chống bụi
– Động cơ mạnh mẽ, hiệu suất cao
– Điều hướng chính xác RTK đến từng centimet
– Điều khiển lái xe bằng công nghệ AI cực kì thông minh
– Hoạt động quy mô lớn, thông minh, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và công sức
3. Vô lăng điện tử A-Globalcheck
Sản phẩm nông nghiệp 4.0 tiếp theo của Công ty cổ phần Đại Thành đang được đánh giá rất cao đó là vô lăng điện tử A-Globalcheck. Với vô lăng điện tử nông nghiệp, nhiều máy móc có thể được sử dụng, mạng điều hướng RTK trên đám mây giúp con người thực hiện các nhiệm vụ một cách dễ dàng, chính xác và thông minh. Có thể sử dụng để canh tác, trồng trọt và thu hoạch nông sản.

Với nhiều máy móc nông nghiệp trong một bộ, việc lắp đặt điều khiển là vô cùng dễ dàng. Vô lăng điện tử AG-Globalcheck sử dụng trạm RTK với vùng phủ sóng mạnh, định vị chính xác, điều khiển tự động, cho phép máy móc nông nghiệp hoạt động chính xác lên đến 2,5cm. Người nông dân sẽ không cần phải cầm vô lăng suất trong quá trình làm việc. Theo đó trên ứng dụng của máy tính, điện thoại, người dùng chỉ cần chọn điểm đến để lập kế hoặc tuyến đường, ba chế độ hoạt động, bắt đầu chỉ bằng một thao tác nhấp chuột. Toàn bộ quá trình diễn ra một cách dễ dàng, không nặng nhọc, không bỏ sót, tiết kiệm thời gian, sức lực và chi phí sản xuất.
4. Máy bay viễn thám XG-Global Check
Máy bay viễn thám XG là một ứng dụng trong hệ thống bay không người lái đa chức năng hiện đại, đẳng cấp. XG áp dụng công nghệ thiết kế và sản xuất tiên tiến, dễ sử dụng và mạnh mẽ nhờ hệ thống điều khiển bay SUPERX3 Pro RTK mạnh mẽ của P-Globalcheck. Máy bay viễn thám XG có khả năng bay hoàn toàn tự động với độ chính xác đến từng centimet, các phương pháp điều khiển linh hoạt và đa dạng, cùng một hệ thống lắp đặt mở để đáp ứng nhu cầu ứng dụng của các ngành công nghiệp khác nhau.

Máy bay viễn thám nông nghiệp XG dễ dàng thực hiện khảo sát và lập bản đồ có độ chính xác cao ở cấp độ centimet, cung cấp các giải pháp ghép nối cục bộ / đám mây và tạo bản đồ HD 1:500. Sau khi bộ não nông nghiệp thông minh XAI tự động nhận ra ranh giới đất nông nghiệp / định vị cây trồng, nó có thể được nhập trực tiếp vào máy bay không người lái bảo vệ thực vật dòng PG để hoạt động bảo vệ thực vật hoàn toàn tự chủ.
5. Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTSMARTAG
Một trong những ứng dụng nông nghiệp 4.0 ưu tú nhất mà công ty cổ phần Đại Thành đang sở hữu chính là trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTSMARTAG.
Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTSMARTAG có khả năng thu thập các thông tin về điều kiện thời tiết, chất lượng đất, tình hình phát triển của cây trồng cũng như vật nuôi. Điều này khá quan trọng trong vấn đề tiên đoán được năng suất, sản lượng nông sản, giúp doanh nghiệp có kế hoạch tốt trong việc phân phối sản phẩm đầu ra.

Đảm bảo năng suất nông nghiệp bằng cách theo dõi sát sao được tình hình phát triển cây trồng, tình hình sâu bệnh. Từ đó, người chủ sẽ có kế hoạch tốt trong việc chăm sóc, bón phân và phun thuốc BVTV một cách hợp lý. Đồng thời kết hợp với các loại máy móc tự động hóa và truy xuất nguồn gốc sẽ tạo thành hệ thống sản xuất nông nghiệp thông minh. Góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng của nông sản, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm nông sản sạch, tạo nên thương hiệu uy tín và có thể xuất khẩu sang nhiều thị trường.
Trên đây daithanhtech đã vừa giúp bà con hiểu rõ hơn về nông nghiệp 4.0 là gì? Thực trạng và giải pháp để phát triển nền nông nghiệp thông minh, công nghệ số ở nước ta. Nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu hoặc đặt mua các sản phẩm công nghệ nông nghiệp thông minh của công ty Đại Thành, xin vui lòng liên hệ tới hotline 0981858599 để được tư vấn miễn phí.
Cách bón phân sầu riêng và kỹ thuật canh tác cây sầu riêng VIETGAP
Sầu riêng là một loại quả rất được ưa chuộng tại khu vực các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam cây sầu riêng được quan tâm và đầu tư phát triển trong thời gian gần đây. Nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật thì cây sầu riêng VietGAP chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác. Hiểu được điều này, trong bài viết dưới đây Daithanhtech sẽ cùng bạn tìm hiểu về kỹ thuật canh tác cây sầu riêng VIETGAP.
VietGAP là tên gọi tắt của Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam (Vietnamese Good Agricultural Practices). VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch; nhằm đảm bảo an toàn người sản xuất và sức khỏe người tiêu dùng; giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
Khu vực trồng cây sầu riêng tại Việt Nam
Cây sầu riêng trồng tập trung tại các tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Tây Nguyên.
- Vùng Tây Nguyên sầu riêng được trồng tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum.
- Vùng Đông Nam Bộ sầu riêng trồng ở các tỉnh như Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh với năng suất bình quân đạt 10 tấn/ha.
- Vùng ĐBSCL sầu riêng được trồng tập trung tại các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng.
Kỹ thuật canh tác cây sầu riêng VIETGAP
1 – Lựa chọn khu vực sản xuất
1.1 – Yêu cầu sinh thái
- Yêu cầu về nhiệt độ: sinh trưởng, phát triển ở nhiệt độ từ 24-30 độ C; nhiệt độ dưới 13 độ C có thể làm cây rụng lá, sinh trưởng chậm, cây có thể chết nếu kéo dài.
- Yêu cầu về nước và lượng mưa: Sầu riêng mẫn cảm với mặn, chịu được nguồn nước có nồng độ mặn < 1‰. Khu vực canh tác có lượng mưa từ 1.600-4.000 mm/năm; nhưng tốt nhất là 2.000 mm/năm là nơi sầu riêng có thể sinh trưởng, phát triển thuận lợi. Tuy nhiên ẩm độ cao dễ phát sinh bệnh. Cây cần một giai đoạn không mưa khoảng từ 2 tháng trở lên để giúp cây ra hoa tự nhiên thuận lợi.
- Yêu cầu về ánh sáng: Khi cây còn nhỏ, cây thích bóng râm; nên cần che mát giảm lượng ánh sáng từ 30-40%. Khi cây lớn lên các cây tự che mát nhau, không cần che bóng và cây lớn cần ánh sáng đầy đủ để phát triển.
- Yêu cầu về gió: Sầu riêng thích hợp gió nhẹ. Cây không chịu được gió mạnh hay gió bão. Tránh trồng sầu riêng nơi có gió mạnh trong điều kiện khô nóng.
1.2 – Vùng trồng
- Đảm bảo điều kiện đất đai và khí hậu tối ưu cho cây trồng nhiệt đới ở những vùng thấp từ ĐBSCL đến độ cao 1.000m như ở Bảo Lộc, Lâm Đồng.
- Chọn trồng sầu riêng trong vùng được quy hoạch phát triển cây ăn quả của địa phương.
Một số quy định trong sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP
- Chọn khu vực sản xuất phù hợp, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm khói, bụi. Khu vực sản xuất không bị ô nhiễm bởi chất thải; hóa chất độc hại từ hoạt động công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện; khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, bãi rác và các hoạt động khác.
- Khu vực sản xuất VietGAP của cơ sở có nhiều địa điểm sản xuất sầu riêng phải có tên hay mã số cho từng địa điểm.
- Khu vực sản xuất VietGAP cần phân biệt hoặc có biện pháp cách ly và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm từ các khu sản xuất không áp dụng VietGAP lân cận (nếu có).
1.3 – Đất trồng
- Cây sầu riêng có thể sinh trưởng phát triển trên nhiều loại đất khác nhau.
- Cây sầu riêng yêu cầu đất có tầng canh tác sâu, không quá nhiều sét. Đất có khả năng thoát nước tốt, không bị ngập úng; pH đất thích hợp từ 5,5-6,5. Cây sầu riêng chịu mặn và chịu hạn rất kém.
Một số quy định trong sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP
- Lấy mẫu đất theo phương pháp lấy mẫu hiện hành (5 ha/mẫu). Mẫu được gửi phân tích và đánh giá về chỉ tiêu kim loại nặng so với mức tối đa cho phép theo QCVN 03-MT: 2015/BTNMT.
- Nếu kết quả phân tích mẫu đất của vùng sản xuất cho thấy vượt mức ô nhiễm cho phép; cần tìm hiểu nguyên nhân và xác định biện pháp xử lý thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro.
2 – Thiết kế vườn trồng
2.1 – Thiết Kế Lô, Liếp Trồng
- Đối với vùng ĐBSCL: Nên đào mương lên liếp để tăng độ dày tầng canh tác, chứa nước để tưới cây. Bên cạnh đó, nên trang bị bờ bao và cống bọng. Để dễ dàng thoát nước và cung cấp nước cho vườn khi vào mùa khô.
+ Mương rộng 1,5-2 m, sâu 1-1,2 m (ngoại trừ những vùng đất có tâng sinh phèn nên ở độ sâu ≤1,2 m).
+ Liếp rộng 5-6 m với trồng hàng đơn; hoặc liếp rộng 7-8 m nếu trồng hàng đôi.
- Đối với vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: Chọn nơi có nguồn nước ngầm, hoặc suối để dễ dàng tưới cây vào mùa khô. Vùng đất cao lên mô thấp, đường kính mô từ 70-80 cm, cao 30-40 cm. Chuẩn bị bón lót trồng sầu riêng cho hố đất. Những nơi trồng mới nên chuẩn bị trước khi trồng từ 2-4 tuần.
2.2 – Trồng Cây Chắn Gió
- Tùy theo diện tích vườn sầu riêng mà chia nhỏ mật độ trồng cây chắn gió. Cây chắn gió phải có độ cao hợp lý, thân cao, khó đổ ngã.
- Ngoài ra, nhà vườn không nên trồng cây dừa, cao su, cà phê,… ở vườn sầu riêng. Bởi vì đây là những cây dễ gây hại và là vật ký chủ cho các loài sâu bệnh cho sầu riêng VietGAP.
2.3 – Bờ bao và cống bọng
- Áp dụng cho các vùng đất thấp như ĐBSCL.
- Cống nên đặt ở bờ bao, đối diện với nguồn nước chính để lấy nước vào hay thoát nước ra được nhanh. Cần chọn cống có đường kính lớn lấy đủ nước trong khoảng thời gian thủy triều cao.
- Nắp cống có thể bố trí nắp treo đặt đầu miệng 1 nắp cống phía trong; và 1 nắp cống phía ngoài bờ bao để khi thủy triều lên thì nắp cống tự mở cho nước vào vườn. Khi thủy triều xuống thì nắp tự đóng giữ nước trong vườn.
2.4 – Mật độ và khoảng cách trồng
- Khoảng cách trồng là 6x6m đến 8x8m (tại khu vực ĐBSCL); từ 10x10m (ở miền Đông Nam Bộ) tùy thuộc vào vùng đất mà khoảng cách này thưa hay hẹp.
- Khi trồng với mật độ cao (156 cây/ ha hoặc cao hơn); cần áp dụng kỹ thuật hạ thấp chiều cao, tỉa cành thu hẹp tán cây; và các biện pháp kỹ thuật phù hợp khác để bảo đảm vườn cây thông thoáng.
- Mật độ trồng sầu riêng thích hợp góp phần hạn chế sâu bệnh phát triển; giúp cây cho năng suất quả cao và chất lượng tốt.
3 – Giống trồng
Một số giống cây sầu riêng được trồng phổ biến ở nước ta hiện nay như:
- Giống DONA (Monthong)
- Giống Ri6
- Giống Cơm vàng sữa hạt lép Chín Hóa.
Đây là những giống sầu riêng cho năng suất cao và chất lượng quả đều.
Nhân giống: Không được trồng sầu riêng VietGAP bằng hạt, nên trồng sầu riêng được nhân giống vô tính (cây ghép mắt hoặc ghép cành) từ cây đầu dòng và vườn cây đầu dòng được công nhận.
Tiêu chuẩn giống cây tốt:
- Gốc ghép phải thẳng, đường kính gốc ghép 1,0-1,5 cm. Bộ rễ phát triển tốt.
- Thân, cành, lá: thân thẳng và vững chắc, từ 3 cành cấp 1 trở lên. Các lá ngọn đã trưởng thành xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng của giống. Chiều cao cây giống từ 80cm trở lên.
- Độ thuần, tuổi xuất vườn: Cây sản xuất phải đúng giống như tên gọi ghi trên nhãn hiệu. Cây giống phải đang sinh trưởng khỏe; không mang các loại dịch hại chính như bệnh thán thư, bệnh Phytophthora, rầy phấn,…
4 – Kỹ thuật trồng
4.1 – Chuẩn bị đất trồng
- Tiến hành đắp mô trên liếp, mô đất có thể có kích thước mặt mô: 0,7-0,8 m, đáy mô: 1,0 – 1,2 m; chiều cao mô: ≥ 0,5m. Vật liệu đắp mô theo tỷ lệ 1/4 phần phân chuồng ủ hoai + 3/4 phần đất màu mỡ. Hằng năm đắp mô rộng theo tán cây.
- Đối với những vùng đất cao (Đông Nam Bộ và Tây Nguyên) sầu riêng được trồng ngang bằng mặt đất. Tuy nhiên đất phải được đánh rãnh xung quanh gốc; để dễ tưới tiêu và thoát nước vào mùa mưa. Cần thực hiện hoàn chỉnh trước trồng 15-20 ngày.
- Trước khi trồng thì đào hố trên mô đã đắp với kích thước 0,3×0,3×0,3m. Trộn lớp đất vừa đào với 50-100g phân NPK (20-20-15 hoặc 15-15-15,..) cùng thuốc sát trùng theo khuyến cáo để bảo vệ bộ rễ tơ.
4.2 – Cách trồng
- Cắt bỏ đáy vật liệu làm bầu đất, đặt cây vào hố trồng và lấp đất vừa ngang mặt bầu cây con. Không lấp đất cao hơn mặt bầu, không làm tổn thương cây con.
- Cắm cọc giữ cây khỏi đổ ngã và che bóng cho cây con.
- Chú ý không che quá 50% ánh sáng mặt trời đến với cây.
4.3 – Thời vụ trồng
Tùy theo từng điều kiện cụ thể mà quyết định từng thời vụ trồng khác nhau. Nhưng thường cây sầu riêng được trồng vào đầu mùa mưa để giảm chi phí tưới tiêu cho vườn cây.
5 – Quản lý dinh dưỡng, kỹ thuật bón phân và hóa chất bổ sung
Cách bón phân sầu riêng VietGAP cần thực hiện đúng quy trình và quy định sử dụng phân bón. Kết hợp quản lý nhu cầu dinh dưỡng cây sầu riêng giúp cây phát triển thuận lợi hơn.
Một số quy định sử dụng phân bón trong sản xuất theo VietGAP
- Phải sử dụng phân bón và chất bổ sung được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Cần sử dụng phân bón theo nhu cầu của cây sầu riêng. Kết quả phân tích các chất dinh dưỡng trong đất theo quy trình đã được khuyến cáo của cơ quan có chức năng.
- Phân bón và chất bổ sung phải giữ nguyên trong bao bì. Nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác, phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.
- Một số loại phân bón và chất bổ sung như: Amoni nitrat, nitrat kali, vôi sống phải được bảo quản tránh nguy cơ gây cháy, nổ, làm tăng nhiệt độ.
5.1 – Thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Phân hữu cơ: liều lượng 10-30 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 3-5 kg hữu cơ vi sinh)/cây/năm, định kỳ 1 lần/năm. Liều lượng phân chuồng năm thứ 1 và thứ 2 khoảng 10-20kg/ cây và đến năm thứ 4 là 25-30 kg/ cây.
- Phân vô cơ: có thể sử dụng phân đơn (ure, lân, kali) hoặc phân N-P-K để bón cho cây giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Vôi: liều lượng 0,5-1kg/ cây vào đầu mùa mưa. Nếu đất có pH > 6,5 thì không nên bón thêm vôi.
Đối với cây sầu riêng 5-6 tuổi là vào giai đoạn kinh doanh (mang quả ổn định) thì liều lượng phân bón NPK như bảng 2, sau đó hàng năm tăng 20-30%.
Thời điểm và cách bón:
- Sau khi trồng thấy cây ra tược non đầu tiên mới tiến hành bón phân. Lượng phân bón nên chia nhỏ làm nhiều lần bón (4-9 lần), năm đầu tiên nên bón 6-9 lần/năm.
- Phân bón có thể pha vào nước để tưới gốc hoặc xới nhẹ xung quanh gốc để bón phân và tưới nước.
5.2 – Thời điểm kinh doanh
- Phân hữu cơ: khuyến cáo bón phân hữu cơ sinh học với liều lượng 4 kg/cây/lần bón vào các thời điểm sau thu hoạch, trước ra hoa và đậu quả.
- Phân vô cơ: Có thể sử dụng phân đơn hoặc phân bón chuyên dùng cho cây ăn quả có tỉ lệ N-P-K; thay đổi liều lượng phù hợp theo nhu cầu dinh dưỡng của sầu riêng VietGAP. Theo từng giai đoạn ra hoa, đậu quả, quả phát triển và trước thu hoạch.
Thời điểm và cách bón:
Khi cây 5-6 năm tuổi thường có đường kính tán từ 6-7 m trở lên; cây đang phát triển bình thường có thể bón phân 900g N – 700g P2O5 – 950g K2O:
- Lần 1 (sau thu hoạch): Bón phân hữu cơ theo liều lượng khuyến cáo trên bao bì. Bón 4kg/cây phân hữu cơ Dynamic lifter, nấm Trichoderma theo khuyến cáo trên bao bì; kết hợp với phân tỷ lệ N: P: K (2:1:1) với liều lượng 400g N – 200g P2O5 – 200g K2O/cây.
- Lần 2 (trước nở hoa): Trước ra hoa 30-40 ngày bón phân vô cơ có hàm lượng lân cao theo tỷ lệ N: P: K (1:3:2); với liều lượng 100g N – 300g P2O5 – 200g K2O/cây; kết hợp với phân lân hữu cơ theo liều lượng khuyến cáo.
- Lần 3 (đậu quả): Sau khi nở hoa 2 tuần (14 ngày) cần bón phân có hàm lượng kali cao theo tỷ lệ N:P:K (2:1:1); với liều lượng 200g N – 100g P2O5 – 100g K2O/cây; kết hợp với phân hữu cơ có nguồn gốc từ phân gà theo liều lượng khuyến cáo trên bao bì (hoặc bón 4kg/cây phân hữu cơ Dynamic lifter).
- Lần 4 (quả phát triển): Sau khi đậu trái 4 tuần (30 ngày) cần bón phân có hàm lượng kali cao theo tỷ lệ N:P:K (2:1:2); với liều lượng 200g N – 100g P2O5 – 200g K2O/cây.
- Lần 5 (trước thu hoạch 1 tháng) đối với giống DONA là 75-80 ngày và giống Ri 6 là 70-75 ngày sau khi xả nhụy thì bón 0,5 kg phân K2SO4 để tăng chất lượng quả.
Khi bón hãy rải hoặc xới nhẹ quanh gốc theo hình chiếu tán cây để bón phân và tưới nước.
6 – Kỹ thuật tưới nước
6.1 – Một số quy định về nước trong sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP:
- Nước tưới có hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật không vượt quá giới hạn tối đa cho phép đối với chất lượng nước mặt theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT.
- Phải lấy mẫu nước phân tích hàng năm (5 ha/mẫu).
- Trường hợp muốn tái sử dụng nguồn nước thải để tưới; phải xử lý đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu.
- Trường hợp sử dụng hóa chất để xử lý nước; phải ghi và lưu hồ sơ về thời gian, phương pháp, hóa chất và thời gian cách ly (nếu có).
- Việc tưới nước cần dựa trên nhu cầu của cây sầu riêng VietGAP và độ ẩm của đất. Cần áp dụng phương pháp tưới hiệu quả, tiết kiệm; như: nhỏ giọt, phun sương và thường xuyên kiểm tra hệ thống tưới nhằm hạn chế tối đa lượng nước thất thoát và rủi ro tác động xấu đến môi trường
- Cần có biện pháp kiểm soát rò rỉ thuốc BVTV và phân bón để tránh gây ô nhiễm nguồn nước.
- Các hỗn hợp hóa chất và thuốc BVTV đã pha, trộn nhưng sử dụng không hết phải được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước.
6.2 – Kỹ thuật tưới nước và cách tưới nước cho cây sầu riêng VietGAP
- Giai đoạn cây con tưới nước để giảm tỷ lệ cây chết, giúp cây khỏe, nhanh cho quả.
- Giai đoạn cây ra hoa cần tưới nước cách ngày giúp hoa phát triển tốt hạt phấn mạnh khỏe. Cần giảm khoảng 2/3 lượng nước ở mỗi lần tưới vào 1 tuần trước khi hoa nở; giúp hạt phấn khỏe có khả năng thụ phấn, đậu quả tốt.
- Sau khi đậu quả tiến hành tưới tăng dần lượng nước đến mức bình thường trở lại; giúp quả phát triển khỏe, chất lượng cao.
- Tủ gốc giữ ẩm: cây sầu riêng cần sử dụng rơm hoặc cỏ khô phủ kín mô đất 1 lớp dày 10-20cm; cách gốc 10-50cm tùy theo cây lớn hay nhỏ. Gốc sầu riêng VietGAP khô ráo sẽ làm giảm cơ hội cho mầm bệnh tấn công vào gốc.
- Trồng xen: trong những năm đầu khi cây sầu riêng VieGAP chưa cho quả. Nên trồng một số cây ngắn ngày hoặc cây ăn quả sinh trưởng, phát triển nhanh (như chuối, ổi…) làm cây trồng xen trên vườn sầu riêng.
7 – Tỉa cành, tạo tán
7.1 – Tạo tán
- Thực hiện ngay từ năm thứ nhất.
- Tỉa bỏ các chồi mọc từ gốc ghép, tỉa các cành mọc thấp, mọc đứng.
- Tỉa cành sao cho chỉ để lại một thân mọc thẳng đứng với cách cành mọc ngang (70-90 độ) đều về các hướng.
- Khi cây còn nhỏ, để khoảng cách giữa các cành cấp 1 từ 8-10cm, cây lớn nên để > 30cm.
- Cành đầu tiên kể từ mặt đất phải cao hơn 70cm.
7.2 – Tỉa cành
- Sau thu hoạch, tỉa các cành mọc vượt, cành mọc yếu. Cành bị sâu bệnh gây hại nặng, cành kiệt sức vì đã mang nhiều quả; cành mọc xen, mọc dày trong tán, cành đan giữa hai cây.
- Định kỳ hai tháng một lần. Tỉa các cành hay cụm cành mọc từ thân, cành chính; cành mọc vượt, cành mọc bên trong tán; hoặc nơi không mong muốn.
8 – Xử lý ra hoa
Bước 1: Tạo đợt chồi mới
- Sau thu hoạch: Tiến hành tỉa cành cắt bỏ những cành không mang quả; cành nằm trong tán, cành sâu bệnh
- 1 tuần sau cắt tỉa cành
+ Tưới nước để phân tan nhanh
- Cơi đọt 2 được 4-5 tuần tuổi: Bón phân lần 2 có hàm lượng lân và kali cao- Tưới nước để phân tan nhanh
Bước 2: Tạo mầm hoa
- Cơi dọt 2 được 8-9 tuần tuổi
+ Lúc này phân bón lần 2 được 30-40 ngày.
+ Tiến hành tạo khô hạn như quét dọn tất cả vật liệu tủ gốc; không tưới nước, tháo cạn nước trong vườn
- Phủ bạt nilon: Khi đất bên dưới tán cây đã khô ráo ta tiến hành phủ bạt
- Sau phủ bạt 1 ngày phun Paclobutrazol
+ Sầu riêng Monthong, Ri6: Nồng độ 1.200 ppm.
+ Sầu riêng cơm vàng sữa hạt lép: Nồng độ 1.500 ppm
- Phun phân bón lá: hàm lượng lân và kali cao MKP, KNO3 hoặc 10-60-10; để lá sớm thành thục, giúp quá trình tạo mầm hoa đạt hiệu quả.
Bước 3: Giai đoạn ra hoa
- Giúp cây ra hoa đồng loạt
+ Khoảng 20-40 ngày sau khi tạo khô hạn thì cây nhú hoa. Khi cây ra hoa được 0,5 cm, dở bạt nilon.
+ Tiến hành tưới nước cách ngày, với liều lượng tăng dần đến mức bình thường giúp hoa phát triển tốt.
- Chặn đọt non phát triển: Nếu cây có đọt non trước khi xổ nhụy 15 ngày thì phun Hi Potassium C30; hoặc 7-5-44-TE để chặn đọt non, giúp hoa thụ phấn, đậu quả tốt.
- Tăng đậu quả non: Trước khi xổ nhụy thì phun phân bón lá chứa Canxi – Bo + Kali theo khuyến cáo để tăng tỷ lệ hoa đậu quả.
Điều kiện để cây sầu riêng VietGAP ra hoa và phát triển hoa là cây thật khoẻ mạnh và cân đối dinh dưỡng. Có giai đoạn khô hạn liên tục từ 7-14 ngày, ẩm độ 50-60%. Bởi vậy, các bước cơ bản để xử lý ra hoa sầu riêng VietGAP cần đảm bảo thực hiện các bước tạo đợt chồi mới – tạo mầm hoa – giai đoạn ra hoa một đúng chuẩn.
9 – Các chăm sóc khác
9.1 – Tỉa hoa, tỉa quả
Tỉa hoa: Cây sầu riêng thường ra nhiều đợt hoa, chỉ nên giữ lại và tỉa thưa hoa của 1 đợt. Tỉa bỏ hoa của các đợt khác.
Tỉa quả: Công việc tỉa quả có thể được chia làm 3 lần chính như sau:
- Lần 1: tỉa quả vào tuần thứ 2 hoặc 3 sau hoa nở. Lần này nên cắt tỉa các loại quả đậu dày đặc trên chùm; quả bị méo mó, quả bị sâu, bệnh.
- Lần 2: tỉa quả vào tuần thứ 8 sau khi hoa nở. Cần tỉa những quả có dấu hiệu phát triển không bình thường; để có thể điều chỉnh lại sự cân bằng dinh dưỡng giữa nơi cung cấp dinh dưỡng (lá) và nơi tiêu thụ dinh dưỡng (quả); để giúp quá trình phát triển, quá trình tạo thịt quả được thuận lợi.
- Lần 3: tỉa quả vào tuần thứ 10 sau khi hoa nở. Lần này chỉ cắt tỉa những quả có hình dạng không đặc trưng của giống.
9.2 – Khắc phục hiện tượng sượng cơm
Một số giải pháp khắc phục như sau:
- Kích thích ra hoa sớm, tập trung, đồng loạt.
- Vườn cây thoát nước tốt, tránh ngập úng. Tránh thu hoạch quả giai đoạn có mưa nhiều.
Hạn chế sự ra đọt non trong giai đoạn phát triển quả bằng cách phun MKP (0-52-34), 50-100 g/10 lít nước (hoặc KNO3 liều lượng 150 g/10 lít nước); 7-10 ngày/lần, giai đoạn từ 3-12 tuần sau khi đậu quả.- Hạn chế sử dụng phân chứa Clo. Phun phân bón lá có chứa Bo giai đoạn 15-20 ngày sau khi đậu quả để hạn chế hiện tượng cháy múi.
- Có thể phun Ca(NO3)2 0,2% giai đoạn 2 tháng sau khi đậu quả. Phun MgSO4 0,2% giai đoạn 15 ngày sau khi phun Ca(NO3)2. Phun KNO3 1% giai đoạn 01 tháng trước khi thu hoạch.
10 – Quản lý hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật trong quản lý dịch hại
- Phải áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM.
- Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết, sử dụng thuốc khi dịch hại đến ngưỡng gây hại, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây sầu riêng VietGAP cần được bảo vệ khỏi sự tấn công của dịch hại,…
- Khi cần sử dụng thuốc BVTV, phải sử dụng thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành có cập nhật hàng năm.
- Áp dụng nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng cách) hoặc hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
Một số quy định sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất theo VietGAP:
- Nên sử dụng luân phiên thuốc BVTV giữa các lần phun hoặc các vụ để không gây tính kháng thuốc của sâu bệnh hại, hiệu quả phòng trừ sẽ cao hơn.
- Khi sử dụng thuốc BVTV phải có biện pháp ngăn chặn sự phát tán sang các ruộng xung quanh.
- Phải có biển cảnh báo khu vực mới phun thuốc.
- Cần có danh mục các thuốc BVTV được phép sử dụng trên cây sầu riêng VietGAP, bao gồm tên thương mại, hoạt chất, đối tượng cây trồng và dịch hại.
- Thuốc BVTV và hóa chất phải giữ nguyên trong bao bì, nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.
- Nếu phát hiện các loại thuốc BVTV quá hạn sử dụng, không thể sử dụng nữa thì phải được thu gom bảo quản riêng chờ tiêu hủy. Có thể bảo quản ngay trong kho chứa thuốc BVTV nhưng cần ghi rõ thông tin trên nhãn là “thuốc quá hạn sử dụng”.
- Khi sử dụng thuốc cần mang bảo hộ lao động (ao dài tay, quần dài, nón, khẩu trang có than hoạt tính, kính bảo hộ mắt, bao tay).
- Thuốc BVTV đã pha không dùng hết cần được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.
- Nên có hố cát chuyên dụng để súc rửa dụng cụ phun thuốc BVTV, đổ thuốc dư thừa vào hố cát.
11 – Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
11.1 – Một số quy định thu hoạch và xử lý sau thu hoạch sản xuất theo VietGAP:
- Thu hoạch sản phẩm phải đảm bảo thời gian cách ly đối với thuốc BVTV
- Phải có biện pháp kiểm soát, tránh sự xâm nhập của động vật vào khu vực sản xuất trong giai đoạn chuẩn bị thu hoạch và thời điểm thu hoạch, nhà sơ chế và bảo quản sản phẩm.
Nơi bảo quản sản phẩm phải sạch sẽ, ít có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm. Để tránh nguy cơ nhiễm chéo các sản phẩm vừa mới thu hoạch không được đặt gần các sản phẩm đã sơ chế và đóng gói. Sau khi đóng gói các sản phẩm cần được đánh dấu đầy đủ thông tin để đảm bảo yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có sự cố xảy ra.- Có hướng dẫn nhân công về vệ sinh cá nhân, về quy trình thu hoạch quả. Không sử dụng trẻ em và phụ nữ mang thai thu hoạch quả.
- Khi thu hoạch không để sản phẩm tiếp xúc với nước sông (mương) và để trên mặt đất (phải trải bạt) sẽ làm quả bị bầm dập, nhiễm VSV trong đất, không chất quả thành đóng lớn, tránh tổn thương quả.
11.2 – Thu hoạch quả:
- Thời gian từ khi nở hoa đến thu hoạch của sầu riêng từ 95-120 ngày, tùy thuộc vào giống, độ tuổi của cây, tình trạng dinh dưỡng, nên thu hoạch trước khi quả rụng 5-7 ngày tùy theo thị trường cu thề như sau: giống sầu riêng Ri6 thu hoach 95-100 ngày sau nở hoa; giống sầu riêng Monthong thu hoạch 120 ngày sau nở hoa; giống sầu riêng Cơm vàng sữa hạt lép thu hoạch 105-110 ngày sau nở hoa.
- Nên thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát và nhẹ tay, không nên thu hoạch sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vì dễ bị thối khi tồn trữ. Dùng kéo chuyên dùng để cắt cả cuống quả sầu riêng VietGAP, lau sạch cho vào giỏ hoặc sọt tre để nơi cao ráo thoáng mát.
- Sau khi thu hái, tránh quả tiếp xúc với đất, tiếp xúc trực tiếp với mưa, nắng. Mang quả về nhà thu hoạch, phải có tấm lót ngăn cách với sàn nhà. Để nơi thoáng mát.
11.3 – Bảo quản quả:
- Sử dụng nước sạch để rửa quả, hong khô trong mát. Khi trữ quả, phải có tấm lót ngăn cách với sàn nhà. Không đặt quả thành đống, tạo điều kiện thoáng mát.
- Tùy theo yêu cầu của thị trường mà chúng ta có thể phân ra nhiều loại khác nhau (theo kích cỡ). Chú ý trong cùng một lô hàng thì kích cỡ, màu sắc của các quả phải đồng đều nhau.
- Chỉ xử lý thúc chín quả theo hướng dẫn của nhà chuyên môn, chủng loại, liều lượng và nồng độ hóa chất phải được sự cho phép của nhà tiêu thụ.
12 – Quản lý và xử lý chất thải
Một số quy định quản lý và xử lý chất thải trong sản xuất theo VietGAP:
- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa phân bón, thuốc BVTV, hóa chất để chứa đựng sản phẩm.
- Vỏ bao, gói thuốc BVTV, phân bón sau khi sử dụng phải thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT- BTNMT)
- Rác thải trong quá trình sản xuất, sơ chế; chất thải từ nhà vệ sinh phải thu gom và xử lý đúng quy định
- Các loại rác thải như rác vô cơ thông thường, rác vô cơ độc hại và rác hữu cơ, nhà vườn cần có kế hoạch quản lý và xử lý rác thải hiệu quả.
Phân loại rác thải và xử lý đúng cách:
- Rác thải hữu cơ: rác thải gia đình dạng hữu cơ, vỏ quả hư, quả rụng,…nên được thu gom vào thùng rác hay hố rác xử lý chất thải hữu cơ, nên rác vôi vào các lớp chất thải, hố rác này nên có nắp đậy cẩn thận.
- Chất thải con người: có nhà vệ sinh tự hoại, có hệ thống thoát nước thải tốt.
- Rác vô cơ thông thường: vỏ bánh kẹo, các loại rác sinh hoạt khác nên được thu gom vào thùng rác, tiêu hủy tại hố xử lý rác sinh hoạt; chai nhựa, vỏ đồ hộp, túi nylon, bạt không còn sử dụng có thể thu gom bán phế liệu
- Rác vô cơ độc hại:
+ Giẻ lau, dầu nhớt, … các loại rác thải này được thu gom vào kho chứa riêng biệt chờ xử lý theo quy định;
+ Phế phẩm bằng thủy tinh, kim loại,…được đưa vào bãi rác tập trung để tái chế;
+ Vỏ bao bì phân bón, thuốc BVTV được thu gom vào thùng chứa vỏ bao bì phân bón, thuốc BVTV, các loại rác này có thể trả lại nhà cung cấp hoặc xử lý theo quy định của địa phương. Vỏ bao bì bằng nhựa và kim loại phải được rửa 3 lần với nước sạch, gỡ bỏ và tiêu huỷ để tránh tái sử dụng.
TOP 8 sâu hại sầu riêng và quản lý sâu hại theo tiêu chuẩn VietGAP
Sâu hại sầu riêng là một trong những đối tượng gây hại đến sinh trưởng và phát triển của cây sầu riêng. Sâu hại phát sinh quanh năm, làm tổn hại đến thân, rễ, lá, hoa và kể cả quả. Sâu hại phát sinh nếu không kịp thời diệt trừ có thể gây lây lan làm ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất sầu riêng. Hãy cùng Daithanhtech điểm qua 8 loại sâu hại sầu riêng thường gặp và biện pháp phòng chống sâu hại theo tiêu chuẩn VietGAP nhé.
1. Quản lý sâu hại sầu riêng
Trên sầu riêng có rất nhiều đối tượng sâu hại tấn công dưới đây là một số đối tượng dịch hại mà bà con nông dân cần quan tâm.

| Stt | Sâu hại | Tác nhân/Tên khoa học | Bộ phận gây hại | Thời điểm, giai đoạn ghi nhận | Mức độ phổ biến |
| 1 | Rầy nhảy | Allocaridara malayensis | Lá, hoa, quả | Quanh năm | +++ |
| 2 | Rầy xanh | Amrasca sp. | Lá, hoa | Quanh năm | +++ |
| 3 | Bọ trĩ | Scirtothrips dorsalis | Hoa, quả non | Quanh năm | ++ |
| 4 | Nhện đỏ | Eutetranychus sp. | Lá, chồi non | Mùa nắng | ++ |
| 5 | Xén tóc đục thân, cành | Plocaederus ruficornis, Batocera rufomaculata | Thân, cành | Mùa nắng | ++ |
| 6 | Mọt đục thân, cành | Xyleborus similis | Thân, cành | Quanh năm | ++ |
| 7 | Rệp sáp | Pseudococcus sp., Planococcus lilacinus | Lá, quả | Quanh năm | +++ |
| 8 | Sâu đục quả | Conogethes punctiferalis | Quả | Quanh năm | +++ |
1.1. Sâu đục quả (Conogethes punctiferalis Guen)

• Đặc điểm gây hại
Sâu đục quả là loại sâu hại sầu riêng với mức độ gây hại cao. Chúng có tập tính sinh hoạt trên hoa và quả; làm suy giảm năng suất sầu riêng nghiêm trọng nếu không diệt trừ loại sâu hại sầu riêng này.

– Trên hoa: Bướm thường đẻ trứng trên các chùm hoa. Sâu non nở ra ăn phần cuống hoa, đục vào bên trong hoa, ăn cánh hoa, nhụy đực và nhụy cái làm cho hoa bị hư và rụng. Rất dễ dàng nhận biết qua những lổ đục và những đám phân màu nâu đen được thải ra rất nhiều ngay cuống hoa. Sâu hóa nhộng trên cây bên trong kén bằng hoa và phân kết dính lại.
– Trên quả: Trứng được đẻ rải rác trên các quả non. Sâu non khi nở bò rất nhanh và đục ngay vào quả. Sâu gây hại từ khi quả còn non đến trưởng thành, đặc biệt gây hại nặng trên các chùm quả hơn là các quả đơn độc, quả non bị hại sẽ biến dạng và rụng, quả lớn bị hại sẽ làm ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm, và còn tạo điều kiện các loại nấm bệnh tấn công theo vết đục làm thối quả.
• Biện pháp phòng chống
– Sử dụng thiên địch diệt trừ sâu đục quả, như: Kiến sư tử và chim sâu tấn công sâu non khi ở bên ngoài vỏ quả, bọ ngựa và nhiều loài nhện có khả năng bắt và ăn thịt bướm sâu đục quả.
– Thăm vườn thường xuyên vào giai đoạn ra hoa, kết quả để phát hiện sớm sâu tấn công hoa và quả.
– Thu gom và tiêu hủy những chùm hoa có sâu hoặc quả bị sâu gây hại đem tiêu hủy. Tỉa cành hàng năm để tạo thông thoáng vườn cây, tỉa bỏ bớt những quả kém phát triển trong chùm.
– Trong chùm quả chưa bị nhiễm nên sử dụng đoạn gỗ nhỏ để kê giữa các quả để hạn chế sự gây hại.
– Khi cần thiết có thể sử dụng thuốc hóa học ở những vùng thường xuyên bị nhiễm nặng, sử dụng thuốc hóa học phun ngừa giai đoạn ra hoa và quả. Phát hiện phun thuốc khi sâu chưa đục sâu vào trong quả sẽ đạt hiệu quả cao. Cần lưu ý áp lực sâu cao nhất vào giai đoạn quả 1 tháng tuổi đến 2 tháng tuổi.
– Các loại hoạt chất thuốc có thể sử dụng là Bacillus thuringiensis var. kurstaki, Spinosad, Chlorantraniliprole, Pyriproxyfen,…Theo liều lượng khuyến cáo trên bao bì.
– Lưu ý: cần phun thuốc trừ sâu thật kĩ và ướt thật đều quả vào giai đoạn vừa nêu trên để đạt được hiệu quả phòng trị cao. Đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc để tránh dư lượng thuốc tồn dư trong quả gây ngộ độc cho người tiêu dùng.
Tham khảo thêm: Phương pháp phun thuốc diệt trừ sâu hại sầu riêng hiệu quả
Máy bay nông nghiệp pG100 – Siêu phẩm dẫn đầu công nghệ 2022
1.2. Rầy xanh (Amrasca sp.)

• Đặc điểm gây hại
– Thành trùng lẫn ấu trùng đều gây hại bằng cách chích hút lá non.
– Ấu trùng tập trung trong các lá non còn xếp lại, chưa mở ra, thành trùng thường hiện diện ở mặt dưới lá.
– Lá bị hại thường có triệu chứng cháy như bệnh, sau đó rụng đi.

• Biện pháp phòng chống
– Thiên địch quan trọng của rầy xanh là các loài bắt mồi ăn thịt như nhện, bọ rùa, bọ xít ăn sâu, chuồn chuồn cỏ.
– Tạo điều kiện cho vườn thông thoáng.
– Điều khiển cây ra đọt tập trung để dễ dàng phòng trừ.
– Khi cây vừa búp đọt, phun 2-3 lần các loại thuốc có các hoạt chất như: Clothianidin, Abamectin, Spirotetramat, Buprofezin,…
1.3. Rầy nhảy (Allocaridara malayensis)

• Đặc điểm gây hại
Đây là sâu hại sầu riêng rất nghiêm trọng. Thành trùng và ấu trùng thường sống ở mặt dưới lá và chích hút các lá non. Lá bị hại thường có những chấm màu nâu, khi bị hại nặng lá rụng hàng loạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển, ra hoa và đậu quả của cây. Ngoài ra, rầy còn tiết ra mật ngọt tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển. Rầy phát triển ở mật số cao trong các tháng mùa nắng.
• Biện pháp phòng chống
– Trong tự nhiên có nhiều loài ong ký sinh họ Encyrtidae, bọ rùa,… do đó cần tạo điều kiện cho các thiên địch này phát triển nhằm giảm mật số rầy.
– Tạo điều kiện cho vườn thông thoáng.
– Điều khiển cây ra đọt tập trung để dễ dàng phòng trừ.
– Khi cây vừa búp đọt, phun các loại thuốc có chứa hoạt chất như: Clothianidin, Abamectin, Spirotetramat, Buprofezin,..
1.4 Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis)
• Đặc điểm gây hại
– Bọ trĩ thường tấn công gây hại trên hoa và quả non. Chúng có thể sống nhờ vào ký chủ là cỏ dại và những cây khác.
– Đây là loại có chu kỳ sinh trưởng ngắn và rất mau kháng thuốc BVTV.
– Bọ trĩ thường tấn công và gây hại nặng trong mùa nắng, chủ yếu là vào giai đoạn ra đọt non làm rụng lá non. Bọ trĩ cũng tấn công hóa và quả non.
• Biện pháp phòng chống
Khi phát hiện có bọ trĩ, phun các loại nông dược như: Spinetoram, Clothianidin, Abamectin,…
1.5. Rệp sáp (Planococcus sp.)
• Đặc điểm gây hại
– Loài Planococcus sp. tấn công vào quả, hút dịch vỏ quả. Ngoài ra dịch tiết của chúng tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển, làm vỏ quả bị đen.
– Rệp gây hại trong suốt giai đoạn phát triển của quả từ khi còn nhỏ cho đến lúc chín. Chúng chích hút trên cuống quả và quả. Chúng thường tập trung rất nhiều ở những chùm quả.

– Trên quả non, nếu mật số của rệp sáp cao sẽ làm cho quả không phát triển được và có thể bị rụng sớm. Nếu mật số rệp sáp thấp hoặc tấn công khi quả đã lớn thì quả vẫn tiếp tục phát triển nhưng chất lượng quả bị giảm.
– Trong quá trình sống, rệp bài tiết ra mật ngọt tạo môi trường thích hợp cho nấm bồ hóng (Capnodium sp.) phát triển, làm quả bị phủ một lớp bồ hóng, màu đen bẩn, làm giảm phẩm chất quả. Rệp sáp sống cộng sinh với các loại kiến. Bằng cách kiến tha rệp từ nơi này sang nơi khác, từ cây này sang cây khác mỗi khi chỗ rệp sáp đang chích hút đã cạn kiệt nhựa. Ngược lại, trong chất bài tiết của rệp sáp có chứa nhiều chất đường mật làm thức ăn cho kiến.
• Biện pháp phòng chống
– Bọ rùa Cryptolaemus montrouzieri Mulsant đã được ghi nhận là thiên địch của rệp sáp Planococcus sp..
– Phun nước vào quả có thể rửa trôi rệp sáp trên quả
– Tỉa bỏ những quả non bị nhiễm nặng
– Tránh trồng xen với những cây bị nhiễm rệp sáp như mãng cầu, chôm chôm,…
– Phun thuốc khi mật số rệp sáp cao bằng các loại thuốc có chứa hoạt chất như: Buprofezin, Spirotetramat, Clothianidin, dầu khoáng,…
1.6. Nhện đỏ (Eutetranychus sp.)

• Đặc điểm gây hại
Nhện đỏ phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm của vùng nhiệt đới, khả năng sinh sản khá cao, vòng đời rất ngắn, gây hại bằng cách dùng miệng cạp biểu bì mặt lá tạo thành những chấm trắng li ti và tiết độc tố. Khi cây bị nhẹ, lá có màu vàng, như là bị bụi, còn bị hại nặng lá có màu trắng bạc, dễ rụng, cây còi cọc sinh trưởng kém.
• Biện pháp phòng chống
Trong điều kiện tự nhiên, nhện đỏ bị nhiều loại thiên địch tấn công như nhện nhỏ ăn mồi,… Cần tạo điều kiện cho thiên địch phát triển cũng hạn chế được tác hại của nhện.
Phun nước lên tán lá tạo ẩm độ cao trong vườn trong mùa nắng có thể làm giảm mật số của nhện đồng thời cũng tạo điều kiện cho thiên địch phát triển.
Khi mật số nhện cao có thể dùng các loại thuốc có chứa các hoạt chất để phun như: Dầu khoáng, Abamectin + Bacillus thuringiensis var. kurstaki, Sulfur, Emamectin benzoate, Clothianidin,… theo liều lượng khuyến cáo trên bao bì.
1.7. Xén tóc đục thân cành (Batocera rufomaculata De Geer)

• Đặc điểm gây hại
– Trưởng thành cái thường đẻ trứng trong các chạng ba của cây, trong các vết nứt hay vết thương ở trên thân cây.
– Sâu non sau khi nở, ăn vỏ cây thành những đường ngoằn nghoèo không đều nhau. Sau đó chúng đục vào thân. Đôi khi không có điểm thích hợp để đục vào, sâu non di chuyển dần xuống phía dưới gốc và đục chui vào bên trong làm thành những đường hầm ngoằn ngoèo bên trong thân, các đường này chứa phân do chúng thải ra.
– Loài xén tóc này đục trên thân chính hoặc nhánh lớn thường làm chết nhánh hoặc chết cả cây.
– Cây bị tấn công vào giai đoạn nhỏ sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng rất nhiều, mạch dẫn nhựa tắt nghẽn làm cho cành bị khô héo và rụng lá, các lỗ do ấu trùng đục vào bị chảy nhựa và cành dễ gãy.
• Biện pháp phòng chống
Các loài xén tóc rất khó để quản lý vì ấu trùng ở sâu bên trong. Có thể ngừa bằng cách sau:
– Xén tóc rất thích ánh đèn vì thế có thể dùng bẫy đèn để bắt trưởng thành vào đầu mùa mưa
– Nên thăm vườn thường xuyên phát hiện sớm
– Dùng dao nhỏ khoét ngay lỗ đục sẽ thấy sâu nằm bên trong, bắt sâu hoặc phát hiện nhộng phải tiêu diệt
1.8. Mọt đục thân, cành (Xyleborus similis)

• Đặc điểm gây hại
– Loài mọt Xyleborus similis thường tìm thấy trên phần gốc, thân và cành chính bên dưới.
– Trong quá trình đi thu mẫu ngoài đồng, loài mọt Xyleborus similis dễ tìm thấy ở những gốc, thân cây có những vết mùn cưa và nhựa cây ngoài vỏ kiểm tra kỹ bên trong có những lỗ đục nhỏ, một số trường hợp cây bị mọt tấn công kèm theo những vết bệnh xì mủ, các cây tìm thấy sự hiện diện của Xyleborus similis đa số đã bị bệnh xì mủ hay bệnh xì mủ đang phát triển trên thân cây, gây thiệt hại lớn đối với sự sinh trưởng nhất là trong giai đoạn ra hoa và mang quả của cây sầu riêng.
– Loài mọt Xyleborussimilis gây hại khác với loài Xyleborus fornicatus, ban đầu nó tấn công lên phần vỏ cây trước tạo ra các vết xì mủ kèm với mùn cưa bên trong với các đường đục phức tạp, sau đó nó tấn công phần gỗ tiếp giáp với phần vỏ và tạo thành hệ thống mạng lưới đường đục rất phức tạp như triệu chứng trên phần vỏ. Các đường đục này thường song song với thượng tầng libe gỗ và ít khi mọt đục thẳng sâu vào phần gỗ bên trong. Trứng và ấu trùng của Xyleborus similis được đẻ trong đường đục tìm thấy có trong phần vỏ cây và cả phần gỗ của thân cây. Chính điều này, làm cho lớp vỏ tổn thương và chết hoại nhanh hơn.
• Biện pháp phòng chống
Rất khó để quản lý các loài mọt đục cành vì ấu trùng ở sâu bên trong. Có thể phòng ngừa bằng cách sau:
– Nên thăm vườn thường xuyên phát hiện sớm.
– Khi phát hiện có sự hiện diện của mọt đục thân gây hại trên cây sầu riêng thì tiến hành phun thuốc phòng trừ đối tượng này. Sử dụng luân phiên một số hoạt chất như: Abamectin, Emamectin benzoate,…kết hợp với Dimethomorph hoặc Phosphorous acid,…
2. Quản lý hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật
Một số quy định sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất theo VietGAP:
2.1. Phương pháp sử dụng thuốc BVTV
– Phải áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM.
– Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết, sử dụng thuốc khi dịch hại đến ngưỡng gây hại, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây sầu riêng cần được bảo vệ khỏi sự tấn công của dịch hại,…
– Khi cần sử dụng thuốc BVTV, phải sử dụng thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành có cập nhật hàng năm.
– Áp dụng nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng cách) hoặc hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
– Nên sử dụng luân phiên thuốc BVTV giữa các lần phun hoặc các vụ để không gây tính kháng thuốc của sâu bệnh hại, hiệu quả phòng trừ sẽ cao hơn.
– Khi sử dụng thuốc BVTV phải có biện pháp ngăn chặn sự phát tán sang các ruộng xung quanh.
– Phải có biển cảnh báo khu vực mới phun thuốc.
– Cần có danh mục các thuốc BVTV được phép sử dụng trên cây sầu riêng, bao gồm tên thương mại, hoạt chất, đối tượng cây trồng và dịch hại.
2.2. Quản lý thuốc BVTV
– Thuốc BVTV và hóa chất phải giữ nguyên trong bao bì, nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.
– Nếu phát hiện các loại thuốc BVTV quá hạn sử dụng, không thể sử dụng nữa thì phải được thu gom bảo quản riêng chờ tiêu hủy. Có thể bảo quản ngay trong kho chứa thuốc BVTV nhưng cần ghi rõ thông tin trên nhãn là “thuốc quá hạn sử dụng”.

– Khi sử dụng thuốc cần mang bảo hộ lao động (ao dài tay, quần dài, nón, khẩu trang có than hoạt tính, kính bảo hộ mắt, bao tay).
– Thuốc BVTV đã pha không dùng hết cần được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.
– Nên có hố cát chuyên dụng để súc rửa dụng cụ phun thuốc BVTV, đổ thuốc dư thừa vào hố cát.
2.3. Lựa chọn thuốc BVTV
– Mua thuốc BVTV:
+ Tại cơ sở có tư cách pháp nhân, được phép kinh doanh ngành hàng thuốc BVTV, chịu sự quản lý của nhà nước;
+ Có nhãn mác rõ ràng, còn hạn sử dụng; Không thuộc danh mục hạn chế và cấm sử dụng.
– Vận chuyển:
+ Kiểm tra bao bì thuốc BVTV có bị rò rỉ không;
+ Buộc gói cẩn thận;
+ Không để lẫn với thực phẩm, đồ chơi trẻ em, chất dễ cháy nổ.
2.4. Bảo quản thuốc BVTV
– Bảo quản
+ Nên mua thuốc đủ sử dụng, tránh dư thừa nhiều;
+ Dụng cụ chứa hoặc kho chứa thuốc BVTV và hóa chất khác phải kín, không rò rỉ ra bên ngoài, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm. Nếu là kho thì cửa kho phải có khóa và chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho. Không đặt trong khu vực sơ chế, bảo quản sản phẩm, sinh hoạt và không gây ô nhiễm nguồn nước;
+ Cần có sẵn dụng cụ, vật liệu xử lý trong trường hợp đổ, tràn phân bón, thuốc BVTV và hóa chất;
+ Kiểm tra thường xuyên tình trạng nơi cất giữ thuốc.
– Cần ghi nhật ký sử dụng thuốc BVTV, ghi chép cẩn thận các thông tin cần thiết và có nơi lưu trữ để dễ dàng theo dõi.
– Sản phẩm phải phân tích dư lượng thuốc BVTV (√n (n số hộ tham gia)/mẫu) không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo Thông tư số 50/2016/TT-BYT Quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
3. Ứng dụng máy bay nông nghiệp Globalcheck diệt trừ triệt để sâu hại sầu riêng
Để phòng trừ sâu hại sầu riêng, bà con cần quan sát và theo dõi quá trình ra hoa, kết quả của sầu riêng. Duy trì bón phân không thừa, không thiếu để cung cấp dinh dưỡng cho sầu riêng; phòng tránh lạm dụng phân bón làm phát sinh sâu hại sầu riêng. Đồng thời, thường xuyên tỉa cành, tỉa hoa để hỗ trợ không gian phát triển thông thoáng; dễ dàng thực hiện công tác phun xịt phòng trừ sâu hại sầu riêng.
Ứng dụng máy bay nông nghiệp Globalcheck để phun xịt, phòng và trừ triệt để sâu hại sầu riêng. Với khả năng vận hành nhanh chóng, thuốc phun mịn bám đều trên lá giúp dập dịch sâu hại kịp thời. Giảm đáng kể thời gian phun thuốc và chi phí thuê nhân công. Góp phần tiết kiệm nước phun và thuốc BVTV, phù hợp tiêu chí canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP. Mang lại hiệu quả diệt sâu hại triệt để, đảm bảo chất lượng và năng suất tốt cho sầu riêng VietGAP.
Hướng dẫn sử dụng chế phẩm và phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit cho canh tác lúa
Hiện nay, nông nghiệp nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghệ xanh vào sản xuất hữu cơ. Trong đó, lúa là một trong những ngành canh tác được chú trọng từ quy trình cho đến đầu vào sản xuất. Phân bón hữu cơ vi sinh là gì? Chế phẩm vi sinh là gì? Các loại phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit này sử dụng như thế nào trong sản xuất lúa? Tất cả sẽ được giải đáp lần lượt trong bài viết sau đây.
Phân bón hữu cơ vi sinh là loại phân bón có thành phần hữu cơ chứa một hoặc nhiều các loại vi sinh vật, cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng cho lúa, giúp cải tạo đất nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất.
Chế phẩm sinh học là những chế phẩm được nghiên cứu, điều chế và chiết xuất từ những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên. Như rong, rêu, tảo…; động vật có: giun quế, côn trùng; vi sinh vật… Các sản phẩm này thân thiện với con người, môi trường và cây trồng.
Các loại chế phẩm và phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit:
Bổ sung sản phẩm từ các nguồn hữu cơ tự nhiên và dinh dưỡng hữu cơ cô đặc từ quá trình lên men nhiều sinh vật có ích: Bacillus sp, Trichodema, … giúp cây hấp thụ nhanh các chất dinh dưỡng để cải tạo đất và phòng nấm bệnh.
Chứa các vi sinh vật có hoạt tính cố định nitơ, nó giúp phân giải photphat khó tan và có công dụng giữ ẩm cho đất.
Có thể sử dụng với tất cả các loại cây trồng. Giúp cây trồng hấp thụ được dinh dưỡng dễ dàng và nhanh chóng hơn, giúp cây phát triển tốt hơn.
Giúp cây trồng đạt năng suất tốt hơn, hiệu quả hơn, mẫu mã đẹp hơn và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu xanh.
Sự khác biệt của DTOGNfit
- Được cung cấp bởi công ty có hơn 17 năm kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
- Là công ty tiên phong ứng dụng giải pháp công nghệ sản xuất nông nghiệp thông minh, giảm phát thải khí nhà kính.
- Mục tiêu nhằm mang lại sản phẩm nông sản đạt tiêu chuẩn xuất khẩu xanh. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư.
1. Sử dụng theo truyền thống
1.1 Làm đất trước gieo sạ
Cày bừa kĩ, bón lót phân bón hữu cơ vi sinh.
Dùng 3 lít DTOGNfit1 (cải tạo đất) pha với 300 – 400 lít nước cho 1ha, kết hợp với bón lót từ 100 -130kg phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNFit 2.
1.2 Hạt giống và gieo sạ
- Ngâm ủ hạt giống theo truyền thống là dùng nước 2 sôi 3 lạnh.
- Hoặc theo cách mới là pha 50ml Chế phẩm vi sinh DTOGNFIT 1( Dinh dưỡng) với 20 lít nước ngăm 4 đến 6 giờ với ra và tiếp tục ngâm với nước sạch 10-12 giờ.
- Vớt cho ráo rồi ủ cho hạt nảy mầm sau đó thực hiện gieo sạ hoặc gieo mạ. ( theo cách này hạt giống nảy mầm đều hơn đồng thời xử lý được một số nấm gây hại ở hạt giống )
1.3 Kỹ thuật bón phân
- Bón lần 1: Sau gieo sạ hoặc cấy 7-8 ngày.
Dùng 3 – 4 lít DTOGNfit 1(Dinh dưỡng), pha với 300 – 400 lít nước phun đều cho 1ha để cung cấp dinh dưỡng ban đầu và phòng nấm bệnh.
- Bón lần 2: Sau cấy hoặc sạ khoảng 15 – 20 ngày
Dùng 3 – 4 lít DTOGNfit 1(Dinh dưỡng) và dùng 2 lít K-humat + Te pha với 300 – 400 lít nước phun đều cho 1,0 ha thúc đẩy quá trình lúa đề nhánh.
- Bón lần 3: từ 30 – 35 ngày sau sạ
Dùng 2 – 4 lít DTOGNfit 1(Dinh dưỡng) và 2 lít K-Humat + Te, pha với 300 – 400 lít nước phun đều cho 1ha; để giúp tăng trưởng và phòng sâu bệnh cho lúa.
- Bón Lần 4 từ 40 – 50 ngày sau sạ (lúa chuẩn bị trổ)
Dùng 3 – 4 lít DTOGNfit 1(Dinh dưỡng) và K-humat + Te từ 1 – 2 lít, pha với 300 – 400 lít nước phun đều cho 1ha. Giai đoạn này rất quan trọng quyết định đến năng suất lúa. Tùy vào sự phát triển và sinh trưởng của cây lúa để cân đối dinh dưỡng cho lúa.
2. Sử dụng máy bay nông nghiệp phun tưới
Hiện nay việc bón phân cho cây trông đã không còn quá vất vả, khó khăn với bà con nông dân nhờ những chiếc máy bay nông nghiệp thông minh. Trong đó việc kết hợp máy bay nông nghiệp Globalcheck với phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit mang lại hiệu quả, năng suất cao. Giữ nguyên lượng phân bón và chế phẩm như phương pháp phun truyền thống cho 1 ha, pha với 30 – 40 lít nước để phun đều cho 1ha.

Trong số những thiết bị máy bay không người lái hiện nay thì pG100 được đánh giá cao hơn cả. Máy bay nông nghiệp pG100 khẳng định sức mạnh và hiệu quả trong chăm sóc lúa cũng như bón phân như những ưu điểm:
- Khả năng đa nhiệm 3 trong 1: gieo sạ, phun thuốc rải phân
- Tốc độ bay nhanh nhất hiện nay đạt tối đa 13,8m/s
- Trọng tải lớn nhất thị trường lên đến 40L
- Công nghệ ly tâm cho hạt thuốc đánh bay xa, cực mịn và cực bám lá lúa
- Hoạt động nhanh chóng chỉ với 2 phút trên ruộng 1ha
- Trong một giờ vận hành liên tục hiệu quả làm việc đến 30-35ha.
- Thiết bị điều khiển từ xa, điều chỉnh hiệu số trực tiếp bằng điện thoại
- Với công suất làm việc hiệu quả gấp 20 lần so với lao động thủ công
Công năng vượt trội máy bay nông nghiệp pG100 là một trong những lựa chọn hàng đầu với công năng siêu việt, tháo gỡ “nút thắt” cho vấn đề thiết bị công nghệ, nhân công lao động và bài toán kinh tế trong canh tác lúa.Không chỉ tiết kiệm thời gian, còn giúp tối ưu chi phí, công lao động. Hơn hết, phân bón được rải đồng đều, giúp tiết kiệm lượng phân mà vẫn đảm bảo hiệu quả và cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng.
Trên đây daithanhtech đã vừa hướng dẫn sử dụng chế phẩm và phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit cho canh tác lúa để bà con nông dân cùng tham khảo. Nếu quan tâm đến các sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit hay máy bay nông nghiệp Globalcheck, bà con hãy liên hệ theo số Hotline 0981858599 để được tư vấn cụ thể và miễn phí.
Tưới nước ruộng hợp lý và kỹ thuật quản lý nước cho cây lúa khỏe
Đối với canh tác lúa, nước có vai trò quan trọng nhất đối cho sự sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh. Từ cách thức canh tác truyền thống, sự quan trọng của nước được thể hiện qua câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Thế nên, việc tưới nước ruộng cũng như kỹ thuật quản lý nước được chú trọng trong sản xuất lúa.

Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo cấu trúc cơ thể lúa. Tưới nước hợp lý giúp quá trình sinh trưởng, sinh lý và sinh hóa được diễn ra bình thường. Đồng thời, nếu ruộng thiếu nước ảnh hưởng đến quá trình quang hợp; tổng hợp và tích trữ các chất hữu cơ cho lúa.
Nhu cầu sử dụng nước của cây lúa
▶ Nước là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu đối với cây lúa. Nước có tác dụng điều hòa tiểu khí hậu trong ruộng.
▶ Tưới nước giúp đất được cung cấp độ ẩm thích hợp, giảm nhiệt độ cho lúa phát triển. Giúp tạo điều kiện thuận lợi cho lúa hấp thu dinh dưỡng trong đất.
▶ Tưới nước ruộng góp phần làm giảm phèn, giảm mặn.
▶ Mực nước giữ trong ruộng tạo môi trường yến khí; ngăn chặn cỏ dại phát triển cạnh tranh dinh dưỡng với cây lúa.

▶ Cây lúa cần được tưới nước với 400-450 đơn vị để tạo được 1 đơn vị thân lá.
▶ Ngoài ra, cây lúa cần được tưới nước với 300-350 đơn vị nước để tạo được 1 đơn vị hạt.
Các giai đoạn lúa cần chú trọng tưới nước
Bà con nông dân cần chủ động tưới nước ruộng đúng thời điểm và phù hợp với nhu cầu của cây lúa. Để lúa sinh trưởng và phát triển tốt; cho năng suất cao, chất lượng nông sản tốt. Các giai đoạn lúa cần chú trọng tưới nước như giai đoạn mạ non; lúa đẻ nhánh; lúa giai đoạn làm đòng – trổ bông.
Ở mọi giai đoạn sinh trưởng của lúa, nếu ruộng thiếu nước đều ảnh hưởng đến năng suất lúa. Nhu cầu tưới nước lúa tăng dần từ giai đoạn mạ non đến trổ bông. Tuy nhiên, sau giai đoạn này đến lúa chín, nhu cầu tưới nước lúa giảm dần.
Thiếu nước trong giai đoạn tăng trưởng mạ non, đẻ nhánh làm ảnh hưởng đến sức sống của lúa. Chiều cao cây lúa giảm rõ rệt, hạn chế phát triển chồi. Lượng nước tưới ruộng nhiều hay ít cũng ảnh hưởng đến cây lúa.
▶ Ruộng tưới nước nhiều dẫn đến ngập úng, rửa trôi chất dinh dưỡng trong đất và lãng phí phân bón.
▶ Ruộng tưới nước ít ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh trở nên kém, giảm số lượng nhánh hữu hiệu.
▶ Nếu ruộng thiếu nước được tưới lại, lúa vẫn phục hồi. Nhưng sức sống lúa đã kém đi nhiều, đi kèm năng suất giảm phụ thuộc vào thời gian ruộng thiếu nước.
Đặc biệt, bà con cần chú ý giai đoạn lúa làm đòng – trổ bông; không nên để tình trạng thiếu nước xảy ra trong thời kỳ này. Nếu hạn hạn kéo dài, làm giảm số lượng bông trên đòng, chất lượng hạt lúa kém, năng suất giảm.
Quản lý nước theo thời kỳ sinh trưởng phát triển
Trong sản xuất, bà con tưới nước ruộng hợp lý để điều tiết sự đẻ nánh năng suất cho mùa vụ. Dựa vào thời kỳ sinh trưởng phát triển lúa, kỹ thuật quản lý nước được tiến hành như sau:
▶ Thời kỳ nảy mầm: hạt lúa giống ở trạng thái hoạt động, cần độ ẩm 25-35% để nảy mầm tốt và hỗ trợ quá trình phân giải nội nhũ thuận lợi.
▶ Thời kỳ mạ non (dành cho kỹ thuật gieo cấy): Trong giai đoạn hạt giống được gieo-mũi chông, giữ ruộng đủ độ ẩm giúp mạ nhanh chóng ra chồi; bộ rễ phát triển thuận lợi. Giai đoạn lúa nhổ cấy, giữ ẩm ruộng hoặc giữ nước trong ruộng nông 2-3cm.

▶ Thời kỳ đẻ nhánh: Sau khi mạ bén rễ hồi xanh, nhu cầu lúa cần tưới nước cao, cũng như cần duy trì mực nước 3-5cm. Bà con cần lưu ý tưới nước ở mực nước theo độ cao cây, không quá cao gây ngập úng.
▶ Thời kỳ phân hóa đốt: Lúa đẻ nhánh tối đa, đạt số lượng chồi hữu hiệu tốt. Tiến hành ngừng tưới nước ruộng, rút nước phơi ruộng 10-12 ngày để hạn chế lúa đẻ nhánh vô hiệu. Khi đó, nhà nông chủ động giúp lúa chuyển sang giai đoạn trổ đòng.
▶ Thời kỳ lúa trổ: Bơm nước vào ruộng, giữ mực nước tối đa là 5cm liên tục 7 ngày. Không để ruộng khô nước, hạn chế tình trạng không tưới nước. Điều này ảnh hưởng đến số hạt trên bông giảm, ảnh hưởng đến năng suất cả vụ.
▶ Thời kỳ trổ chín: Độ ẩm trong đất giữ bão hòa 80-90%. Lúa giai đoạn này cần tưới nước đầy đủ để hạn chế hạt lép; ảnh hưởng độ chín của hạt.
▶ Thời kỳ trước thu hoạch: khoảng 10 ngày trước khi thu hoạch lúa, bà con tháo cạn nước trong ruộng để đẩy nhanh quá trình chín và vào chắc hạt.
Điều kiện thổ nhưỡng trong quản lý nước
Để tưới nước ruộng hợp lý, bà con cần xác định điều kiện thổ nhưỡng đất canh tác. Bởi thổ nhưỡng có tác động nhất định đối với sự thoát nước, giữ nước trong đất ruộng.
▶ Với đất ruộng có thành phần cơ giới vừa phải như đất thịt hay thịt pha đất đét; thường chứa nhiều chất hữu cơ, đất tơi xốp, thông thoáng khí. Loại đất này có khả năng giữ nước cao. Vì thế, thời gian tháo nước trong ruộng trước thu hoạch 15 ngày; để ruộng có thời gian rút nước tốt.

▶ Đối với đất có thành phân cơ giới nhẹ như đất cát, đất phù sa cổ hay ven chân núi, phù sa ven các sông lớn; cấu trúc đất thường có nhiều khoảng rỗng. Loại đất này giữ nước kém. Nên thời gian tháo nước trước thu hoạch ngắn chỉ cần 7 ngày là ruộng khô.
Đồng thời, để đấ trồng được cải thiện phù hợp cho canh tác lúa, tầng đất mặt cần được trang bằng phẳng; tầng đế cày cần thông thoáng có khả năng giữ nước. Đắp đê bao ruộng, đảm bảo gia cố chống thấm, chống tràn hiệu quả.
Điều tiết tưới nước ruộng dựa theo khí hậu, thủy văn
Dựa theo tình hình khí hậu, thủy văn mỗi thời gian trong năm để căn chỉnh tưới nước ruộng hiệu quả. Đồng thời, tạo kế hoạch giữ nước tưới cho những tháng hạn khô, phòng ngừa ruộng khô thiếu nước. Tại khu vực lúa lớn nhất hiện nay là ĐBSCL, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động xung quanh mức 27 độ C. Mùa được phân hóa tùy theo lượng mưa, mùa mưa lũ và mùa khô.
▶ Tháng 4 là thời điểm nắng nóng nhất trong năm
▶ Tháng 12 là thời điểm nhiệt độ xuống thấp nhất trong năm
▶ Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5, có xu hướng tăng và đạt đỉnh điểm vào tháng 10
▶ Sau tháng 10, lượng mưa giảm nhanh
▶ Tháng 2 là tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất
▶ Mùa lũ bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 12
▶ Phần lớn nước tưới cho lúa từ nước mưa, ao hồ, sông suối; 90% lượng mưa xuất hiện trong mùa mưa lũ
Kỹ thuật tưới nước ruộng hợp lý, tiết kiệm
Việc tưới nước cho ruộng cần áp dụng kỹ thuật phù hợp và tùy biến với từng khu vực canh tác. Để mang đến năng suất cao, tiết kiệm lượng nước tưới, giảm phát thải nhà kính hiệu quả.
Lợi ích kỹ thuật tưới nước lúa tiết kiệm nước:
▶ Gia tăng năng suất 5-10%
▶ Tiết kiệm nước tưới từ 20- 30%
▶ Giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính 20-30%
▶ Giúp cây lúa kích thích bộ rễ khỏe mạnh, chống đổ ngã; giảm thất thoát sau thu hoạch so với tưới nước ruộng ngập liên tục.
Điều kiện áp dụng kỹ thuật tưới nước lúa tiết kiệm nước:
▷ Xây dựng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh

▷ Chủ động lượng nước tưới tiêu
▷ Chú trọng làm đất, mặt ruộng bằng phẳng
▷ Đổi mới phương pháp canh tác
▷ Khuyến khích áp dụng khoa học – kỹ thuật vào canh tác để tối ưu lượng nước tưới
▷ Ứng dụng linh hoạt cho đất chua phèn, cải tạo nước tưới nhiễm mặn, nhiễm phèn
Quy trình kỹ thuật tưới nước tiết kiệm nước giảm phát thải khí nhà kính
| Giai đoạn sinh trưởng | Thời gian (ngày) | Quản lý nước mặt ruộng | Quy trình tưới |
| VỤ ĐÔNG XUÂN | |||
| Làm đất | 4-5 | Duy trì mực nước 3-5cm | Tưới 4-5 đợt; 500 m3 nước/ha/đợt |
| Gieo sạ | 7 | Xiếc nước | |
| Cấy hồi xanh | 10-12 | Duy trì mực nước 3cm | Tưới nước 1 đợt;300-500 m3 nước/ha/đợt |
| Đẻ nhánh | 20-25 | Chỉ tưới nước lên đến mức 3-5 cm khi lớp nước thấp hơn mặt ruộng 10-12cm | Tưới 1 đợt; 500 m3/ha/đợt |
| Cuối đẻ nhánh | 7-10 | Tháo cạn nước trong ruộng | Cuối giai đoạn đẻ nhánh tưới 1 đợt; 600-700 m3/ha/đợt |
| Làm đòng | 12-15 | Tưới nước lên mức 3-5 cm sau khi lộ mặt ruộng 2 ngày đêm | Tưới nước bổ sung 1 đợt; 700 m3/ha/đợt |
| Trổ bông | 10-12 | Duy trì liên tục 3-5 cm | Tưới 1 đợt; 700 m3/ha/đợt |
| Chắc xanh-chín | 20-25 | Chỉ tưới nước lên đến mức 3-5 cm khi lớp nước thấp hơn mặt ruộng 10-12cm | Tưới 1-2 đợt; 600-700 m3/ha/đợt |
| Trước thu hoạch | 10-15 | Xiếc nước | |
| VỤ HÈ THU | |||
| Làm đất | 2-4 | Duy trì mực nước 3-5cm | Tưới 2-3 đợt; 500 m3 nước/ha/đợt |
| Gieo sạ | 7 | Xiếc nước | |
| Cấy hồi xanh | 10-12 | Duy trì mực nước 3cm | Tưới 1 đợt;300-500 m3 nước/ha/đợt |
| Đẻ nhánh | 20-25 | Chỉ tưới nước lên đến mức 3-5 cm khi lớp nước thấp hơn mặt ruộng 10-12cm | Tưới 1 đợt; 500 m3/ha/đợt |
| Cuối đẻ nhánh | 7-10 | Tháo cạn nước trong ruộng | Cuối giai đoạn đẻ nhánh tưới 1 đợt; 600-700 m3/ha/đợt |
| Làm đòng | 12-15 | Tưới nước lên mức 3-5 cm sau khi lộ mặt ruộng 2 ngày đêm | Tưới nước bổ sung 1 đợt; 700 m3/ha/đợt |
| Trổ bông | 10-12 | Duy trì liên tục 3-5 cm | Tưới nước 1 đợt; 700 m3/ha/đợt |
| Chắc xanh-chín | 20-25 | Chỉ tưới nước lên đến mức 3-5 cm khi lớp nước thấp hơn mặt ruộng 10-12cm | Tưới 1-2 đợt; 600-700 m3/ha/đợt |
| Trước thu hoạch | 10-15 | Xiếc nước | |
Kỹ thuật tưới nước ruộng cho đất nhiễm phèn, đất chua, mặn
Bên cạnh kỹ thuật tưới cho ruộng bình thường, với đất nhiễm phèn, chua hay mặn càng được chú trọng việc tưới tiêu cho lúa hơn. Để xác định đất nhiễm phèn, nhiễm mặn bà con có thể đo độ pH của đất. Thế nên, với những đặc tính đất khác biệt cần áp dụng kỹ thuật tưới ruộng phù hợp. Bên cạnh đó, bà con cần vận dụng biện pháp canh tác và cải thiện đất trồng lúa cho mùa vụ năng suất cao, tiết kiệm chi phí sản xuất.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn
Đất phèn trồng lúa và biện pháp cải tạo đất phèn trong trồng lúa 2022
Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn
Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn
Tưới nước tiết kiệm đất nhiễm phèn

| Giai đoạn sinh trưởng | Thời gian (ngày sau sạ) | Kỹ thuật quản lý nước ruộng |
| Gieo sạ | sạ – 7 | Để ruộng khô, xử lý thuốc cỏ hậu nảy mầm |
| Cấy hồi xanh | 7-25 | Giữ mực nước 3-5cm |
| Đẻ nhánh | 25-40 | Tưới lúa với mực nước cao 5cm |
| Đòng-trổ | 40-60 | Thực hiện xả phèn lần 1(45 này sau sạ)
Cho nước vào ruộng mức 5cm. |
| Chắc xanh-chín | 60-75 | Thực hiện xả phèn lần 2
Giữ nước trong ruộng 3-5cm |
| Trước thu hoạch | sau 75-thu hoạch | Hạ mực nước và giữ 1-2cm. Xiếc nước trước thu hoạch 10 ngày. |
Tưới nước tiết kiệm đất chua, mặn

| Giai đoạn sinh trưởng | Thời gian (ngày sau sạ) | Kỹ thuật quản lý nước ruộng |
| Gieo sạ | sạ – 7 | Không để ruộng cạn nước dưới 24h(*) |
| Cấy hồi xanh | 10-25 | Tưới nông 3-5cm
Sau bón thúc đợt 1 để lắng 1-2 ngày. Thay nước mới và giữ mức 3-5cm. |
| Đẻ nhánh | 25-40 | Tưới lúa với mực nước cao 5cm
Sau bón thúc đợt 2, bơm nước ngập ruộng từ 12-15cm trong 20 ngày để hạn chế đẻ nhánh vô hiệu. |
| Đòng-trổ | 40-60 | Thực hiện thay nước, xả mặn lần 1(45 này sau sạ)
Cho nước vào ruộng mức 3-5cm. |
| Chắc xanh-chín | 60-75 | Thực hiện thay nước xả mặn lần 2
Giữ nước trong ruộng 3-5cm |
| Trước thu hoạch | sau 75-thu hoạch | Hạ mực nước và giữ 1-2cm. Xiếc nước trước thu hoạch 10 ngày. |
(*) Đối với đất chua mặn nên thường xuyên để nước ngập ruộng phụ thuộc từng thời kỳ sinh trưởng lúa. Không để ruộng cạn quá 24 giờ. Vì tầng chua, mặn sẽ làm hư hại bộ rễ lúa. Nên thực hiện thay nước xả chua rửa mặn vào những giai đoạn lúa quan trọng; để giảm độ chua mặn trên ruộng.
Công Ty cổ phần Đại Thành Tham Gia Triển Lãm, Trình Diễn Tại Sự Kiện Agritechnica Asia Live 2022
Agritechnica Asia Live 2022 là sự kiện quốc tế trọng điểm mang dấu ấn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong năm nay. Công ty cổ phần Đại Thành hân hạnh được tham gia với tư cách là nhà tài trợ Vàng của sự kiện. Trong đó, Công ty cổ phần Đại Thành tham gia triễn lãm gian hàng và Trình diễn loạt máy bay không người lái, máy sạ lúa hiện đại, quy mô lớn nhất từ trước đến nay.

Sáng 25/8/2022, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phối hợp với Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế, Hiệp hội Nông nghiệp Đức, VNU châu Á Thái Bình Dương và UBND thành phố Cần Thơ tổ chức khai mạc chương trình Agritechnica Asia Live 2022 với chủ đề “Cơ giới hóa đồng bộ tiến tới sản xuất nông nghiệp bền vững”. diễn ra từ ngày 24 – 26/8, tại thành phố Cần Thơ. Sự kiện thu hút sự tham gia của nhiều bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương, các đại biểu đến từ Thái Lan, Anh Đức,…và hàng trăm nông dân ở các tỉnh ĐBSCL.
1. Lễ khai mạc sự kiện Agritechnica Asia Live 2022
Với sự tham gia của các Bộ ban ngành, lãnh đạo, khách mời, chuyên gia quốc tế. Đây hứa hẹn là tiếng súng khai mạc hoành tráng mở màn cho sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022.
Đây là sự kiện quốc tế trọng điểm mang dấu ấn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong năm 2022 nhằm thúc đẩy canh tác nông nghiệp bền vững thông qua ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.

2. Triển lãm gian hàng trong khuôn khổ sự kiện Agritechnica Asia Live 2022 tại Khách sạn Mường Thanh, Cần Thơ
Trong khuôn khổ sự kiện Agritechnica Asia Live 2022 tại Khách sạn Mường Thanh, Cần Thơ. Các gian hàng về công nghệ, máy, thiết bị nông nghiệp và sản phẩm OCOP triển khai trưng bày, triển lãm. Nhằm giới thiệu các công nghệ, máy, thiết bị cơ giới hóa đồng bộ và sản phẩm OCOP. Quy mô 70 gian hàng lớn nhỏ với các hoạt động náo nhiệt.
Tại đây, Công ty cổ phần Đại Thành tham gia trưng bày gian hàng; triển lãm công nghệ:
- Máy bay nông nghiệp Globalcheck;
- Robot không người lái RG150;
- Các sản phẩm về phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit;
- Giống lúa lai GS9, GS55 và GS999.
Gian hàng triển lãm sẵn sàng đón khách tham quan từ ngày 24/08 đến ngày 26/08. Đội ngũ tư vấn nhiệt tình, năng động hỗ trợ nông dân tìm hiểu về thông tin sản phẩm. Nông dân đến từ 13 tỉnh thành đã có buổi trải nghiệm thú vị tại gian hàng với trình diễn Robot RG150; cũng như chiêm ngưỡng tận mắt siêu phẩm đi đầu thị trường 2022 – pG100.





3. Trình diễn loạt máy bay không người lái, máy sạ lúa hiện đại, quy mô lớn nhất từ trước đến nay
Sáng nay 25/8, trong khuôn khổ sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022, tại Viện lúa ĐBSCL đã diễn ra chương trình trình diễn máy móc tiên tiến sản xuất lúa quy mô lớn nhất từ trước đến nay.
Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Lê Minh Hoan, các đại biểu trong nước và quốc tế cùng ra đồng. Có đến 4000 nông dân của 13 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long về tham quan trình diễn máy móc cơ giới hóa.


Nằm trong chuỗi hoạt động của sự kiện cơ giới hóa Châu Á – Agritechnica Asia Live 2022, nhiều chuyên gia, lãnh đạo ngành nông nghiệp các địa phương vùng ĐBSCL có chung nhận định, thiết bị bay không người lái (drone) là một điểm sáng. Tại buổi trình diễn, đội ngũ phi công Đại Thành vận hành bay hàng loạt thiết bị với các dòng máy:
- Máy bay nông nghiệp pG100-siêu phẩm 2022
- Máy bay nông nghiệp PG40
- Máy bay nông nghiệp VG40
- Máy bay nông nghiệp PGxp 2020
Các thiết bị bay không người lái thực hiện công tác rải phân, gieo sạ và phun thuốc trên diện tích 1ha. Thiết bị này có thể giúp nông dân cải thiện quy trình canh tác một cách hiệu quả. Đồng thời, với nền tảng ứng dụng công nghệ kỹ thuật số sẽ giúp thiết bị drone đáp ứng được các tiêu chí cần có của một giải pháp nông nghiệp hiệu quả và bền vững.


4. Mô hình giải pháp canh tác lúa thông minh ứng dụng phân bón HCVS DTOGNfit; và máy bay nông nghiệp Globalcheck
Đồng hành với sự kiện Agritechnica AISA Live 2022, Công ty cổ phần Đại Thành giới thiệu mô hình giải pháp canh tác lúa thông minh. Ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit; và máy nông nghiệp Globalcheck từ khâu gieo sạ, rải phân bón và phun thuốc. Nhằm tiết kiệm giống, phân bón, công lao động; giúp cây lúa khỏe, phát triển tốt, ít sâu bệnh, hạn chế đổ ngã.
Với giải pháp canh tác lúa thông minh ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit; và máy nông nghiệp Globalcheck gieo sạ giống lúa OM380 với 100kg giống/ha vào ngày 8/6. Đồng thời ứng dụng cho phun thuốc và rải phân trong quá trình chăm sóc lúa. Đến ngày 25/08 lúa đang vào giai đoạn trỗ chín và đợi đến ngày thu hoạch.
Để làm rõ hơn những ưu thế mà giải pháp canh tác lúa thông minh đem lại, Công ty cổ phần Đại Thành phối hợp cùng Viện lúa ĐBSCL triển khai ô đối chứng với giống lúa OM380. Sạ với mật độ 150kg/ha ngày 8/6. Sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV như cách truyền thống.
Ngoài ra, Công ty cổ phần Đại Thành còn thử nghiệm ô lúa sạ giống lai GS999 ngày 28/7. Sử dụng 50kg giống/ha. Sử dụng toàn bộ phân hữu cơ vi sinh DTOGNfit, Biocare 2; Các chế phẩm và phân bón hữu cơ vi sinh Khumart. Áp dụng drone trong tất cả các quá trình gieo hạt bón phân phun thuốc.
Xem thêm: Ứng dụng thiết bị bay không người lái và phân HCVS trong trồng trọt ở Việt Nam
Công ty cổ phần Đại Thành – nhà tài trợ vàng sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022
Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 diễn ra tại TP.Cần Thơ; là sự kiện quốc tế trọng điểm mang dấu ấn của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong năm 2022. Nhằm thúc đẩy canh tác nông nghiệp bền vững thông qua ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Công ty cổ phần Đại Thành luôn nỗ lực mang đến các giải pháp công nghệ thông minh tiên tiến, hiện đại vào sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu tạo ra sự đột phá về canh tác nông nghiệp bền vững giảm phát thải khí nhà kính; tối ưu hóa chi phí, tăng năng suất chất lượng. Gia tăng lợi nhuận xây dựng thương hiệu; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư tại Việt Nam. Và sự kiện Agritechnica Asia Live 2022 thành công; cũng là cơ hội phát triển cho các giải pháp công nghệ thông minh tiên tiến ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
Máy bay nông nghiệp GlobalCheck gây ấn tượng tại Agritechnica Asia Live 2022
Máy bay nông nghiệp GlobalCheck của Công ty Đại Thành có ưu điểm nổi bật khi tải được 40 lít dung dịch thuốc bảo vệ thực vật hay 40kg giống.
Nằm trong chuỗi hoạt động của sự kiện cơ giới hóa Châu Á – Agritechnica Asia Live 2022, nhiều chuyên gia, lãnh đạo ngành nông nghiệp các địa phương vùng ĐBSCL có chung nhận định, thiết bị bay không người lái (drone) là một điểm sáng.
Thiết bị này có thể giúp nông dân cải thiện quy trình canh tác một cách hiệu quả. Đồng thời, với nền tảng ứng dụng công nghệ kỹ thuật số sẽ giúp thiết bị drone đáp ứng được các tiêu chí cần có của một giải pháp nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
Máy bay nông nghiệp GlobalCheck có khả năng tải được từ 20 – 40 lít dung dịch thuốc BVTV hay 40kg giống, phân bón. Ảnh: Kim Anh.
Máy bay nông nghiệp GlobalCheck cùng phân bón hữu cơ vi sinh
Thiết bị drone cùng phân bón hữu cơ vi sinh đang là một trong những giải pháp triển vọng. Trong sự kiện Agritechnica Asia Live 2022 lần này, Công ty Cổ phần Đại Thành triển khai mô hình thực nghiệm tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười – tỉnh Đồng Tháp.
Kết quả cho thấy, ở ô gieo sạ bằng drone và bón phân hữu cơ vi sinh, tỷ lệ sâu bệnh ở mức độ rất nhẹ so với mô hình đối chứng thực hiện sạ lan bằng tay và bón phân vô cơ.
Theo TS Lê Quý Kha, Cố vấn cao cấp khoa học công nghệ nông nghiệp (Công ty Đại Thành), trên thực tế trên hàng triệu ha cây trồng từ 2016 đến nay, thiết bị drone đã góp phần tiết kiệm 20% thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tương đương trên 900 tỷ đồng. Nổi bật, mỗi thiết bị drone gieo sạ, rải phân, phun thuốc BVTV cho lúa ở ĐBSCL có thể thu lời 19,7 triệu đồng/ngày, so với sử dụng máy phun truyền thống chỉ thu lời 625 ngàn đồng/ngày.
Công ty Đại Thành là một trong những đơn vị thành công khi mang đến giải pháp thiết bị drone nhãn hiệu Global Check. Công ty cũng nhận được cấp phép bay của Bộ Quốc Phòng cho từng chuyến bay trên đồng ruộng của nông dân, tạo điểm cộng cho việc lan tỏa ứng dụng thiết bị này. Từ đào tạo bay, bảo hành, đến công tác bảo dưỡng thiết bị đều được đội ngũ kỹ sư của công ty đảm nhận.
Nông dân tìm hiểu về Máy bay nông nghiệp GlobalCheck tại Công ty Đại Thành. Ảnh: Kim Anh.
Những đặc tính kỹ thuật nổi bật của Máy bay nông nghiệp GlobalCheck
Một trong những đặc tính kỹ thuật nổi bật của Máy bay nông nghiệp GlobalCheck, theo tổng kết của Công ty CP Đại Thành, thiết bị có thể tải được từ 20 – 40 lít dung dịch thuốc BVTV hay 40kg giống, phân bón. 100% điều khiển bay tự động bằng điện thoại thông minh, giúp thiết bị hoạt động trên mọi địa hình. Trước xu thế cơ giới hóa ngày càng phát triển sâu rộng, thiết bị này cũng không ngừng được cải tiến theo hướng hiện đại với phần mềm có khả năng tự ghi lại hành trình mỗi chuyến bay, từ vị trí định vị, người vận hành và cả hành trình bay theo thời gian thực.
Như một robot tự động, thiết bị dễ dàng ghi lại dữ liệu lượng giống, phân bón, hay thuốc BVTV của từng chuyến. Đặc điểm này tạo nên điểm nhấn khác biệt cho dòng thiết bị drone Global Check. Đồng thời, thiết bị được ứng dụng cho nhiều loại cây trồng từ cây lâu năm, cây ăn trái, đặc biệt phát huy hiệu quả cao trên ruộng lúa ở ĐBSCL.
Trước những băn khoăn của nông dân về chi phí đầu tư thiết bị drone, ông Nguyễn Đức Trường, Tổng Giám đốc Công ty Đại Thành chia sẻ, máy móc công nghệ cao đầu tư rất nhiều về hàm lượng “chất xám” và các phương tiện đi kèm. Trong bối cảnh ngành nông nghiệp đang khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, để nông dân dễ dàng tiếp cận, công ty đã xây dựng hàng chục trung tâm dịch vụ tại các tỉnh trọng điểm. Đồng thời, triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tín dụng, tạo điều kiện cho nông dân đầu tư trang bị thiết bị drone.
Dòng Máy bay nông nghiệp GlobalCheck pG100 có khả năng rải 45kg phân bón hữu cơ với lượng xả tối đa 80 kg/phút.
Hiệu quả sử dụng Máy bay nông nghiệp GlobalCheck
Hiệu quả sử dụng drone đã góp phần quan trọng vào chiến lược “phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái có hiệu quả cao, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh và bền vững.
Nhân sự kiện Agritechnica Asia Live 2022, Công ty Đại Thành đã tổ chức nhiều đợt trình diễn tại nhiều điểm để các doanh nghiệp nông nghiệp, nông dân có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp Việt Nam
THỂ LỆ GLOBALCHECK GAME “BỐC THĂM TRÚNG THƯỞNG”
- Đối tượng tham gia
Dành cho tất cả khách hàng có tên trong danh sách khách mời của Công ty CP Đại Thành ngày 25/08/2022 tại sự kiện Agritechnica Asia Live 2022 diễn ra tại Khách sạn Mường Thanh Cần Thơ. Không bao gồm đối tượng là cán bộ nhân viên Công ty CP Đại Thành.
- Thời gian
– Thời gian triển khai Globalcheckgame: Đến hết ngày 30/09/2022
– Thời gian công bố kết quả: 25/08/2022
- Cách thức tham gia
Người chơi hợp lệ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
3.1. Người tham gia chương trình mang theo thư mời có mã số trúng thưởng.
3.2. Để lại thông tin cá nhân tại quầy lễ tân để xác nhận tham gia chơi Globalcheckgame.
3.3. Không giới hạn lượt chơi với mỗi người chơi.
- Cơ chế hoạt động Globalcheckgame
- Mỗi lần chơi, khách mời đặc biệt của BTC sẽ lấy lá phiếu may may ngẫu nhiên trong thùng đã chuẩn bị. Trong đó chứa tất cả các lá phiếu chứa mã số người tham gia Globalcheckgame.
- Người chơi trúng thưởng sẽ được BTC ghi nhận thông tin để thực hiện trao thưởng ngay tại nơi diễn ra Globalcheckgame.
- BTC sẽ xác nhận 3 lần. Nếu người tham gia không có mặt tại thời điểm bốc thăm, lá phiếu sẽ bị hủy bỏ trúng thưởng.
- Cơ cấu giải thưởng
| Tên Giải thưởng | Quà tặng | Số lượng |
| Giải đặc biệt | Voucher 120.000.000vnđ | 1 |
| Giải I | Voucher 80.000.000vnđ | 2 |
| Giải II | Voucher 50.000.000vnđ | 4 |
| Giải III | Voucher 30.000.000vnđ | 6 |
| Giải KK | Phần quà 1 chiếc áo cao cấp Globalcheck | 10 |
- Thủ tục nhận giải
- BTC sẽ công bố người thắng giải ngay tại khu vực diễn ra trò chơi và công bố trực tuyến trên fanpage Công ty CP Đại Thành.
- Sau khi mã số may mắn được công bố, người chơi thắng giải vui lòng liên hệ ngay với BTC để ghi nhận giải thưởng, thông tin nhận giải trực tiếp tại khu vực Globalcheckgame.
- BTC sẽ liên hệ trực tiếp với người chơi trúng giải theo thông tin đối soát để người chơi nhận giải thưởng theo Thể lệ.
- Người trúng thưởng nhận giải Voucher chỉ được áp dụng cho khách hàng mua bộ máy bay nông nghiệp Globalcheck (bộ máy mới) của Công ty CP Đại Thành trong thời gian triển khai Globalcheckgame đến hết ngày 30/09/2022.
*Lưu ý:
– Mỗi người chơi chỉ được nhận duy nhất 1 giải thưởng.
– Trong trường hợp người nhận giải không sử dụng giải thưởng trong thời gian triển khai Globalcheckgame (bắt đầu từ ngày công bố đến hết ngày 30/09/2022), giải thưởng sẽ bị hủy sau ngày 30/09/2022.
- Quy định khác
- Thông tin cá nhân của người chơi sẽ là cơ sở để BTC tiến hành trao thưởng, BTC không có nghĩa vụ giải quyết các trường hợp người chơi cung cấp sai hoặc thiếu thông tin.
- BTC có thể sử dụng hình ảnh và thông tin trúng thưởng của người tham gia để quảng bá và truyền thông cho chương trình.
- Người tham gia cần phải đọc và hiểu rõ thể lệ Globalcheckgame, đồng ý và tuân theo bản thể lệ này do BTC đề ra.
- Giải thưởng không được quy đổi thành tiền mặt.
- Người tham gia đoạt giải cần đảm bảo thời gian và theo sự sắp xếp của BTC trong quá trình nhận giải. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến chương trình, BTC sẽ có trách nhiệm trực tiếp giải quyết, nếu không thể đạt đến thỏa thuận, tranh chấp sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty CP Đại Thành
https://drive.google.com/file/d/1o2jaXDrC72K3X7F5pGQCdSrcAz5eCApC/view?usp=sharing
[Báo Dân Việt] Máy bay không người lái chỉ cần vài phút sạ xong ruộng lúa, nông dân kéo đến xem
Mới đây, Viện Lúa ĐBSCL đã phối hợp Công ty CP Đại Thành triển khai mô hình trình diễn sạ lúa giống OM380. Toàn bộ quy trình từ khâu bón phân hữu cơ đến gieo sạ đều do máy bay không người lái (Drone Global Check pG100) đảm nhận.
Nông dân kéo đến xem máy bay không người lái sạ lúa
Tại mô hình, lượng hạt giống được gieo theo công thức 100kg/ha. Bên cạnh đó, đơn vị cũng xây dựng mô hình đối chứng bên cạnh với phương pháp sạ thủ công bằng tay, để so sánh hiệu quả về năng suất, sâu bệnh hại và giảm chi phí giữa 2 phương pháp này.
Nói về tính năng nổi bật của máy bay không người lái trong sản xuất lúa, TS. Lê Quý Kha – Cố vấn Khoa học công nghệ nông nghiệp (Công ty CP Đại Thành) cho biết, sử dụng drone mang lại hiệu quả cao cho người vận hành và nông dân sản xuất lúa. Chỉ mất 2 – 4 phút xử lý xong 1ha lúa, trong khi phun xịt theo truyền thống bằng máy nổ (chạy bằng xăng) phải mất 90 phút mới xong 1 ha, với điều kiện công lao động đủ sức khoẻ đeo bình máy nổ.
Lượng nước tiêu tốn cho 1 lần xử lý chỉ mất 10 lít/ha, trong khi phương pháp truyền thống phải mất 300 lít (tối thiểu cho 1 lần phun/ha). Riêng việc tiết kiệm nước ngọt để pha thuốc bảo vệ thực vật đã tiết kiệm công lao động cho người vận hành.
Toàn bộ quy trình từ khâu bón phân hữu cơ đến gieo sạ đều do máy bay không người lái (Drone Global Check pG100) đảm nhận.
Hiệu quả ứng dụng Drone
“Đặc biệt, theo tổng kết của chúng tôi, sử dụng máy bay không người lái, bà con tiết kiệm được 20% lượng thuốc bảo vệ thực vật so với phun truyền thống, do thuốc được cắt nhỏ (đến vài chục Micromet), phun đều 2 mặt lá (không rơi xuống đất), các phân tử thuốc bảo vệ thực vật dễ và nhanh thâm nhập vào tế bào khí khổng của lá, vừa giảm chi phí, vừa giảm thiểu tác hại đến môi trường” – TS. Kha cho hay.
Ông Nguyễn Ngọc Hoàng – Trưởng bộ môn Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch (Viện Lúa ĐBSCL) cho biết thêm, hiện nay ứng dụng cơ giới hóa trên đồng ruộng có rất nhiều thiết bị phổ biến như máy sạ cụm, thiết bị bay không người lái (drone).
Việc tích hợp nhiều tính năng vào trong thiết bị drone, có thể thay thế tất cả công việc của bà con nông dân hay hợp tác xã. Qua đó giúp hạn chế được các tác động khi tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo năng suất lúa và tiết giảm nhân công lao động đang thiếu hụt hiện nay.
“Một ngày một máy bay không người lái có thể phun thuốc được vài chục hecta, trong khi nếu thực hiện thủ công, tối đa lao động chỉ có thể thực hiện 5 hecta/ngày. Máy bay không người lái làm việc gấp 10 lần con người, do đó tỷ lệ lợi nhuận của người sử dụng drone sẽ cao hơn” – ông Hoàng cho biết.
Máy bay không người lái cũng như các thiết bị máy móc khác ngày càng được sử dụng phổ biến trên cánh đồng lúa tại ĐBSCL. Ảnh: Đ.T
Máy bay không người lái tại ĐBSCL
Lê Quý Kha cho biết, đối với cây lúa, máy bay không người lái đã thực hiện các công việc sạ lúa, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật ở tất cả các vụ, nhiều địa phương như Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang… Ngoài ra, máy bay không người lái cũng đang được áp dụng trên cây điều ở Bình Phước và một số diện tích trồng màu ở ĐBSCL.
Là thiết bị mang hàm lượng chất xám cao, hiện giá bán của 1 máy bay không người lái dao động từ 200 – 400 triệu đồng, tùy loại. Với giá này, các hợp tác xã, những nông dân có diện tích sản xuất lớn hoàn toàn có thể tiếp cận, mua để sử dụng và làm dịch vụ cho thuê.
Nguồn: Báo Dân Việt
Chuyển đổi số nông nghiệp tại An Giang dùng máy bay không người lái
Thời gian qua, nông nghiệp tại An Giang đã và đang có nhiều thay đổi để bắt nhịp với tiến bộ khoa học công nghệ. Thay đổi tư duy, cách làm, từng bước tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng, giá trị nông sản.
Nâng cao năng suất, giá trị nông sản, tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp tại Ang Giang
Là một trong những nông dân có diện tích trồng lúa lớn ở địa phương, ông Nguyễn Ngọc Phát (SN 1959) – Chi hội trưởng nông dân ấp Cây Me xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn tích cực ứng dụng các tiến bộ KHKT. Ông Phát cho biết: Hiện ông trồng 20ha lúa. Từ năm 2009, được sự quan tâm giúp đỡ của địa phương và các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Hội ND xã đã tạo điều kiện cho ông Phát tham quan nhiều mô hình điểm; các lớp tập huấn, hội thảo ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất nên việc canh tác được cải thiện, năng suất lúa ngày càng tăng.
Đáng chú ý, những năm gần đây, gia đình ông Phát còn thuê thiết bị bay không người lái để phục vụ cho việc canh tác lúa. Nhờ vậy, đã góp phần giảm giá thành sản xuất, hiệu quả kinh tế được tăng lên.
Nông dân tại buổi trình diễn thiết bị máy bay không người lái phục vụ canh tác lúa tại xã Vĩnh Hanh (huyện Châu Thành, tỉnh An Giang)
Tạo động lực để thúc đẩy chuyển đổi số với cây ăn quả tại An Giang
Ông Nguyễn Văn Nhiên nhấn mạnh: “Chúng tôi đang tranh thủ với T.Ư Hội NDVN và các ngành chức năng xây dựng dự án “Chuyển đổi số nông nghiệp trên cây xoài tại địa bàn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2022-2025″. Dự án sẽ góp phần nâng cao giá trị gia tăng từ cây xoài, xây dựng mã vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, nâng cao tính cạnh tranh trên cơ sở hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn kiến thức cho cán bộ hội và người trồng xoài. Qua đó, xây dựng mô hình điểm về sản xuất theo chuỗi giá trị an toàn và tạo cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý sản xuất xoài trên thiết bị di động, tham gia xây dựng nhãn hiệu xoài Chợ Mới”.
So với truyền thống 1 ha phải cần 1200 -1500ml nước và dụng cụ rất cồng kềnh nhưng so với việc sử dụng máy bay xịt thuốc chỉ cần 60 – 80ml nước đổ vào máy bay xịt thuốc và ngồi quan sát thôi.
Hạt thuốc được phun đều trên lá xoài bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck
Việc sử dụng máy bay phun thuốc có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ môi trường. Bởi khi phun thuốc, lượng thuốc sâu ngấm hoàn toàn vào cây trồng, tỷ lệ thất thoát xuống đất, nước hầu như bằng 0. Do máy bay xịt thuốc sâu sử dụng vòi phun ly tâm với hạt thuốc cực nhỏ bám toàn bộ trên cây trồng. Đây là trợ thủ đắc lực cho bà con gia tăng năng suất, và tiết kiệm chi phí.
Việc dùng phương pháp phun thủ công không mang lại hiệu quả mà còn tốn nhiều chi phí. Mặt khác, diện tích trồng cây xoài thường rất lớn phải tốn nhiều chi phí thuê nhân công; tốn nhiều thời gian và chi phí chưa kể đến những địa hình nguy hiểm để phun thuốc. Đồng thời, phải sử dụng lượng nước và thuốc bảo vệ thực vật khá nhiều. Nhưng kết quả nhận được là tốc độ phun chậm; không đều, dễ bốc hơi, khó thẩm thấu; trực tiếp tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm; lượng thuốc trừ sâu ngấm xuống đất trong thời gian dễ gây ô nhiễm môi trường đất, nước.
Máy bay phun thuốc An Giang tại 3 huyện Châu Phú, Tri Tôn và thị xã Tân Châu
Các huyện Châu Phú, Tri Tôn và thị xã Tân Châu lần lượt ứng dụng máy bay phun thuốc vào nông nghiệp tại An Giang ở giai đoạn 1. Được sự hỗ trợ và hợp tác của bộ nông nghiệp, trung tâm khuyến nông cùng sự phối hợp của bà con nông dân tỉnh An Giang về mô hình cánh đồng 4.0 này.
Máy bay phun thuốc Globalcheck đa chức năng cho quá chăm sóc cây lúa đầu đến cuối vụ màu. Với chức năng 3 trong 1 trên cùng một thiết bị bay không người lái ( gieo sạ lúa; bón và rải phân lúa; phun thuốc cho lúa). Mọi giai đoạn đều làm việc bằng máy bay phun thuốc An Giang. Từ đó cho thấy sự tiện lợi của việc áp dụng máy bay phun thuốc trừ sâu tại 3 huyện của tỉnh An Giang.
Máy bay nông nghiệp pG100 – siêu phẩm nổi bật năm 2022.
Bên cạnh đó, việc điều khiển và làm việc của máy bay hoàn toàn dễ dàng chỉ với vài thao thao tác và vận hành bằng 1 nút bấm. Thì máy bay nông nghiệp An Giang tự động làm việc. Bà còn chỉ cần quan sát trên ứng dụng điện thoại thông minh.
Bà con sẽ dễ dàng quan sát được mọi ngóc ngách trên cánh đồng lúa. Kể cả quy mô nhỏ hay lớn, địa hình bằng phẳng hay đồi núi dốc, dù ban ngày hay ban đêm, máy bay phun thuốc an giang vẫn đảm bảo hoạt động trơn chu mà ít máy bay xịt thuốc trừ sâu nào có thể đảm bảm. Hơn thế, máy bay phun thuốc An Giang là phiên bản nâng cấp hoàn toàn mới, thông mình, hiệu suất và công suất làm việc được nâng cao đáng kể. Trang bị công nghệ phun ly tâm thế hệ lần thứ 4 đã tạo nên bước đột phá lớn trong quá trình phun xịt bằng máy bay.
Trung tâm dịch vụ máy bay nông nghiệp tại An Giang
Từ khi máy bay nông nghiệp xuất hiện, bà con nông dân thử vận dụng nó vào công tác chăm sóc lúa. Như sử dụng máy bay nông nghiệp để phun thuốc, bón phân, gieo sạ. Với công năng mạnh mẽ, máy bay nông nghiệp giúp bà con tiết kiệm thời gian và công sức. Để hỗ trợ bà con tiếp cận gần hơn với công nghệ nông nghiệp này; công ty cổ phần Đại Thành đã tổ chức nhiều buổi hội thảo kết hợp trình diễn máy bay nông nghiệp Globalcheck. Đồng thời, hỗ trợ áp dụng trực tiếp lên ruộng nhà nông để đánh giá hiệu quả thiết thực.
Trung tâm dịch vụ máy bay nông nghiệp tại An Giang
Tại An Giang, máy bay nông nghiệp đã được nhiều bà con nông dân lựa chọn trong việc chăm sóc lúa. Hơn hết, máy bay nông nghiệp Globalcheck ngày càng được bà con nông dân ở An Giang sử dụng nhiều. Do đó, Trung tâm Dịch vụ bảo hành máy bay nông nghiệp tại Tri Tôn, An Giang giúp bà con dễ dàng tiếp cận với công nghệ mới; cũng như Đại Thành có thể hỗ trợ trực tiếp cho bà con An Giang công tác bảo dưỡng, bảo trì máy.
Địa chỉ: Cầu số 11 tỉnh lộ 941, ́p Tân Thạnh, Xã Tà Đảnh, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
Ứng dụng thiết bị bay không người lái và phân hữu cơ vi sinh ở Việt Nam
Nhằm đáp ứng mục tiêu giảm áp lực thiếu lao động nông nghiệp, đồng thời giảm phát thải KHK. Việc ứng dụng thiết bị bay không người lái (Drone) cùng phân bón hữu cơ vi sinh đang là một trong những giải pháp triển vọng. Drone của Công ty CP Đại Thành triển khai mô hình (1 ha mỗi nghiệm thức) tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười – tỉnh Đồng Tháp. Kết quả cho thấy ở ô gieo sạ bằng drone và bón phân hữu cơ vi sinh (không bón phân vô cơ, giảm KHK)
Vật liệu áp dụng mô hình
Ứng dụng thiết bị bay không người lái
- Áp dụng thiết bị bay không người lái (UAVs – drone), nhãn hiệu Global Check của Công ty CP Đại Thành, do hãng XAG sản xuất, đoạt giải top 4 nhất thế giới trong số 5835 mẫu thiết kế drone dự thi (XAG, 2022).
- Đặc tính kỹ thuật của máy bay nông nghiệp Global Check, theo tổng kết của Công ty CP Đại Thành (2022):
- Có thể tải được 20-40 lít dung dịch thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay 40 kg giống, phân bón;
- Năng lượng đáp ứng cho drone hoạt động bằng pin nạp điện (không phát thải KNK ra môi trường);
- 100% điều khiển bay tự động bằng điện thoại thông minh;
- Hoạt động trên mọi địa hình; phun nhờ công nghệ ly tâm (hạt thuốc cắt nhỏ đến kích thước vài trăm Micromet); nên không bị tắc vòi như phun xịt truyền thống;
- Có trạm RTK đi kèm (Công ty CP Đại Thành, 2022) với 3 hệ sóng vệ tinh (GPS của Mỹ, Glonass của Nga và Beidou của Trung Quốc). Nên thiết bị bay ổn định trong nhiều tình huống sóng vệ tinh khác nhau;
- Chỉ hết 8-10 phút xử lý xong cho 1 ha, tiết kiệm 20-30% lượng thuốc BVTV;
- Tiết kiệm 90% lượng nước pha dung dịch thuốc BVTV thay vì 400 – 800 lít nước pha thuốc BVTV như hướng dẫn của Cục BVTV trước đây.
Phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit
Các vật tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được cung cấp bởi các nông hộ thuộc các điểm thực hiện mô hình. Phân bón hữu cơ vi sinh:
1). Chế phẩm hữu cơ vi sinh DTOGNFit1 gồm bộ vi sinh cải tạo đất và vi sinh dinh dưỡng (phân giải phospho 106; phân giải xenlulose 106; cố định nito 105; tổng số nấm men 105, bổ sung Lactobacillus acidophilius 2×106; Lactobacillus platarum 1.8×108; Saccharomyces cerevisiare 2.9 x 106; Nấm sợi: Aspergillus niger, Aspergillus oryzae; Nấm men: Candida ulitis; Vi khuẩn: Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Azotobacer; Xạ khuẩn: Streptomyces sp);
2). Biocare 2 (đạm cá và khô dầu đỗ tương với thành phần 45% hàm lượng hữu cơ, tỷ lệ C/N (12), pHH2O (5) và độ ẩm 30%);
3). Khumart: Các chế phẩm và phân bón hữu cơ vi sinh hiệu quả hỗ trợ sản suất nông nghiệp giảm phát thải KNK (Binny Sharma et al, 2022, Ayomide Emmanuel Fadiji et al, 2022; Ayomide Emmanuel, 2022).
Phương pháp ứng dụng mô hình
1). Mô hình thử nghiệm drone kết hợp phun chế phẩm và phân hữu cơ vi sinh (Bón lót vi sinh cải tạo đất + Bioare2); thúc vi sinh dinh dưỡng 3-4 lần/vụ kết hợp Khumart (không dùng thuốc hoá học BVTV); đối chứng áp dụng theo truyền thống của dân (bón phân vô cơ theo hướng dẫn của cơ quan khuyến nông địa phương và phun thuốc hoá học BVTV 3-4 lần/vụ);
2). Mô hình đại trà, áp dụng drone để gieo sạ, rải phân và phun thuốc BVTV; so với đối chứng áp dụng gieo sạ lan, bón phân và phun thuốc BVTV theo truyền thống (bình phun áp lực bằng máy nổ). Làm đất, tưới nước, loại phân bón tương tự nhau giữa mô hình áp dụng drone và diện tích áp dụng theo truyền thống.
3). Với quy mô 1ha tại Mô hình áp dụng drone và phân bón hữu cơ vi sinh tại Viện Lúa ĐBSCL (Viện Lúa ĐBSCL thực hiện) và huyện Tháp Mười – tỉnh Đồng Tháp.
Kết quả mô hình
1. Mức độ nhiễm bệnh đạo ôn hại lá
Số liệu ở các Bảng 2 – 6, qua theo dõi các chỉ tiêu từ gieo sạ đến sau trỗ (hiện lúa đang chín, chưa thu hoạch) cho thấy. Mức độ nhiễm bệnh đạo ôn ở 26, 33, 40 và 47 ngày sau gieo sạ ở Viện Lúa ĐSBCL (Bảng 2), ô mô hình có tỷ lệ bệnh 6,78; 10,11; 26,78 và 8,56%) và chỉ số bệnh (3,04; 4,58; 12,79 và 2,54%) đều rất nhẹ so với ô đối chứng (gieo sạ bằng tay và bón phân vô cơ).


Bảng 2. Mức độ nhiễm bệnh đạo ôn hại lá (điểm) tại Viện Lúa ĐBSCL, Hè Thu 2022
| Nghiệm thức | Tỷ lệ bệnh (%) | Chỉ số bệnh (%) | ||||||
| 26 NSS | 33 NSS | 40 NSS | 47 NSS | 26 NSS | 33 NSS | 40 NSS | 47 NSS | |
| Mô hình | 6,78 | 10,11 | 26,78 | 8,56 | 3,04 | 4,58 | 12,79 | 2,54 |
| Đối chứng | 9,67 | 44,11 | 61,22 | 32,56 | 4,78 | 15,63 | 29,93 | 14,23 |
| Mức ý nghĩa | ** | ** | ** | ** | ** | ** | ** | ** |
NSS: Ngày sau sạ.
2. Mức độ nhiễm bệnh bạc lá
Mức độ nhiễm bệnh bạc lá tại Viện Lúa ĐBSCL ở ô mô hình sau sạ 47 và 54 ngày, có tỷ lệ bệnh (1,11và 1,67%) và chỉ số bệnh (0,22 và 0,33%) thể hiện rất nhẹ so với ô đối chứng (gieo sạ và bón phân vô cơ), với tỷ lệ bệnh (4,89 và 9,89%) và chỉ số bệnh (1,33 và 2,43%). Tại huyện Tháp Mười, diện tích mô hình đều có mức độ nhiễm điểm 3 sau 47 và 54 ngày sau sạ, trong khi diện tích đối chứng thể hiện mức độ điểm 7.0 và 7.5.

Bảng 3. Mức độ nhiễm bệnh bạc lá (điểm) tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười, Đồng Tháp, Hè Thu 2022
| Nghiệm thức | Viện Lúa ĐBSCL | Huyện Tháp Mười | |||||||
| Tỷ lệ bệnh (%) | Chỉ số bệnh (%) | Mức độ bệnh (1-9) | |||||||
| 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | ||||
| Mô hình | 1,11 | 1,67 | 0,22 | 0,33 | 3.0 | 3.0 | |||
| Đối chứng | 4,89 | 9,89 | 1,33 | 2,43 | 7.0 | 7.5 | |||
| Mức ý nghĩa | ** | ** | ** | ** | ** | ** | |||
3. Tỷ lệ dảnh héo do sâu đục thân 2 chấm
Tỷ lệ dảnh héo cũng thể hiện tương tự sau sạ 47 và 54 ngày (Bảng 4). Tại Viện Lúa ĐBSCL, ô mô hình có tỷ lệ bệnh (0,26 và 0,27%) và chỉ số bệnh (0,39 và 0,34%) trong khi ở ô đối chứng với tỷ lệ bệnh (0,51 và 0,08%) và chỉ số bệnh (2,17 và 1,66%). Ở huyện Tháp Mười thể hiện tương tự như mức độ nhiễm bệnh bạc lá ở trên.
Bảng 4. Tỷ lệ dảnh héo do sâu đục thân 2 chấm (%) tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười, Đồng Tháp, Hè Thu 2022
| Nghiệm thức | Viện Lúa ĐBSCL | Huyện Tháp Mười | |||||||
| Tỷ lệ bệnh (%) | Chỉ số bệnh (%) | Mức độ héo (1-9) | |||||||
| 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | ||||
| Mô hình | 0,26 | 0,27 | 0,39 | 0,34 | 3.5 | 3.0 | |||
| Đối chứng | 0,51 | 0,08 | 2,17 | 1,66 | 7.0 | 6.5 | |||
| Mức ý nghĩa | ns | ns | * | * | ** | ** | |||
4. Mức độ bị hại do sâu cuốn lá
Mức độ bị hại do sâu cuốn lá (Bảng 5) ở 47 và 54 ngày sau sạ cho thấy. Tại Viện Lúa ĐBSCL, ô mô hình có tỷ lệ nhiễm (0,02 và 0,04%) và chỉ số nhiễm (0,05 và 0,02%), rất nhẹ so với ô đối chứng là 0,07 và 0,08%; 0,36 và 0,46%. Ở huyện Tháp Mười cũng thể hiện tương tự mức độ nhiễm như bệnh bạc lá, héo dảnh ở trên.
Bảng 5. Tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ (%) tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười, Đồng Tháp, Hè Thu 2022
| Nghiệm thức | Viện Lúa ĐBSCL | Huyện Tháp Mười | |||||||
| Tỷ lệ bệnh (%) | Chỉ số bệnh (%) | Mức độ nhiễm (1-9) | |||||||
| 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | ||||
| Mô hình | 0,02 | 0,04 | 0,05 | 0,02 | 3.0 | 3.5 | |||
| Đối chứng | 0,07 | 0,08 | 0,36 | 0,46 | 6.5 | 7.0 | |||
| Mức ý nghĩa | ** | ns | ** | ** | ** | ** | |||
5. Mức độ nhiễm rầy nâu
Mức độ nhiễm rầy nâu (Bảng 6) cho thấy. Ở Viện Lúa ĐBSCL, sau gieo sạ 47 và 54 ngày, ô mô hình có tỷ lệ bệnh (47,3 và 11,3%) và chỉ số bệnh (3,7 và 35,7%), rất nhẹ so với ô đối chứng (có tỷ lệ bệnh 73,0 và 27,0%) và chỉ số bệnh 50,7; 473,7%). Tại huyện Tháp Mười cũng thể hiện tương tự các bất thuật kể trên.
Bảng 6. Mật số rầy nâu (con/m2) tại Viện Lúa ĐBSCL và huyện Tháp Mười, Đồng Tháp, Hè Thu 2022
| Nghiệm thức | Viện Lúa ĐBSCL | Huyện Tháp Mười | |||||||
| Tỷ lệ bệnh (%) | Chỉ số bệnh (%) | Mức độ nhiễm (1-9) | |||||||
| 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | 47 NSS | 54 NSS | ||||
| Mô hình | 47,3 | 11,3 | 3,7 | 35,7 | 4.0 | 3.5 | |||
| Đối chứng | 73,0 | 27,0 | 50,7 | 473,7 | 7.0 | 7.5 | |||
| Mức ý nghĩa | ** | ns | ** | ** | ** | ** | |||
Đánh giá mô hình
Nhận xét: kết quả các Bảng trên đã khẳng định gieo sạ, phun thuốc, rải phân bằng drone và bón phân hữu cơ vi sinh giúp cây lúa sinh trưởng khoẻ mạnh, nhiễm rât nhẹ các loại đạo ôn, bạc lá, héo dảnh do sâu cuốn lá, rầy nâu và không phải dùng thuốc hoá học BVTV, trong khi đối chứng gieo sạ lan bón phân vô vơ bằng tay, phải phun thuốc BVTV theo truyền thống 3-4 lần.
Số liệu tổng kết hiệu quả sử dụng drone trong trồng trọt đã được trình bày ở các diễn đàn nông nghiệp 4.0 (2021) của Ban Kinh tế Trung Ương, Bộ Quốc Phòng, và hàng trăm sự kiện trong và ngoài nước khác. Cụ thể, công ty CP Đại Thành đã triển khai trên hàng triệu ha cây trồng (lúa, cây ăn trái, điều) từ 2016 – nay (Hình 2), góp phần tiết kiệm 20% thuốc bảo vệ thực vật (>900 tỉ đồng); > 90% tài nguyên nước (250 triệu lít); Cắt giảm > 90% thời gian làm việc (2,835 triệu giờ); Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư. Đây là những số liệu thuyết phục về khía cạnh góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, nông thôn xanh, cuộc sống hiện đại.
Áp dụng drone tăng hiệu quả cho sản xuất đại trà, tiết kiệm chi phí phân bón và thuốc BVTV và áp dụng phân bón hữu cơ vi sinh như kết quả trình bày, cho thấy đề xuất thay đổi biện pháp canh tác truyền thống, trùng khớp với đề xuất của UN, Ngân hàng Thế giới và cam kết của Chính phủ Việt Nam tại COP26.
Theo Ứng dụng thiết bị bay không người lái và phân bón hữu cơ vi sinh trong trồng trọt ở Việt Nam và đề xuất giải pháp giảm phát thải khí nhà kính
TS. Lê Quý Kha
Cố vấn cấp cao KHCN nông nghiệp, Công ty CP Đại Thành
Phó chủ tịch Liên hiệp Hợp tác Kinh tế Việt Nam châu Phi
Vietnam Agriculture News signs MoU with Dai Thanh JSC for the green and sustainable agriculture
(VAN) On August 16, Vietnam Agriculture News and Dai Thanh JSC signed a Memorandum of Understanding (MoU) on communication collaboration, with the aim to promote green and sustainable agriculture.
Deputy Editor-in-Chief of the Vietnam Agriculture Newspaper Le Trong Dam (right) and General Director of Dai Thanh JSC Nguyen Duc Truong signed the cooperation agreement. Photo: Tung Dinh.
Mr. Le Trong Dam, deputy editor-in-chief of Vietnam Agriculture News, said during the signing event that Dai Thanh JSC is one of the leading in the plant variety sector. The firm is home to several superior plant species, including hybrid rice. In recent years, the firm has prioritized the expansion of its profession and business lines, including the distribution of mechanized equipment and automated machinery in agricultural production, micro-fertilizers, and several smart farming strategies for climate change adaptation.
Dai Thanh Joint Stock Company is actively involved in the supply of production solutions and processes to replicate proper production for farmers, thereby fostering the achievement o Vietnamese agriculture’s targets in reducing greenhouse gases in agricultural production and promoting the participation of farmers, businesses, and organizations in global carbon credit markets, among others.
The signing ceremony saw the attendance of experienced experts and scientists in the field of solutions for reducing greenhouse gas emissions in agricultural production. Photo: Tung Dinh.
Mr. Le Trong Dam, deputy editor-in-chief of Vietnam Agriculture News, expected that the MoU will pave the way for a stronger collaboration between the two units in providing solutions for the agriculture sector, leading to the industry’s shared goal of sustainable development.
During the signing ceremony, Mr. Nguyen Duc Truong, general director of Dai Thanh JSC, stated that the company would promote its existent strengths with the support of an experienced expert team and close collaboration with research and analysis units. Concurrently, the company would continue to focus on the study of new products, smart cultivation methods to reduce output costs for farmers and increase production value, as well as adaptation strategies for climate change, and reduction of greenhouse gas emissions.
Mr. Truong added, “As the tribune of MARD, Vietnam Agriculture News is expected to help promote new technologies and smart cultivation solutions developed by the company to farmers for the future goal of the agriculture industry, which is green and sustainable development, and realize Vietnam’s commitment to net-zero emissions at COP26.”
Author: Bao Thang
Translated by Linh Linh
Source: Vietnam Agriculture News







![[Báo Dân Việt] Máy bay không người lái chỉ cần vài phút sạ xong ruộng lúa, nông dân kéo đến xem](https://daithanhtech.com/wp-content/uploads/2022/08/bao-dan-viet-may-bay-khong-nguoi-lai-3-768x768.png)










