[Báo Nông nghiệp Việt Nam] Hợp tác truyền thông với Công ty Cổ phần Đại Thành

HÀ NỘI – Ngày 16/8, Báo Nông nghiệp Việt Nam ký Biên bản hợp tác (MOU) với Công ty Cổ phần Đại Thành về công tác truyền thông, hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

[Báo Nông nghiệp Việt Nam] Hợp tác truyền thông với Công ty Cổ phần Đại Thành 1Phó Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam Lê Trọng Đảm (phải) và Tổng Giám đốc Công ty Đại Thành, ông Nguyễn Đức Trường ký biên bản hợp tác. Ảnh: Tùng Đinh.

Tại lễ ký, ông Lê Trọng Đảm, Phó Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam đánh giá: Những năm qua, Công ty Cổ phần Đại Thành là doanh nghiệp là doanh nghiệp lớn trong ngành giống cây trồng, đặc biệt là có nhiều sản phẩm giống cây trồng xuất sắc, nhất là lúa lai. Những năm qua, Công ty đã chú trọng mở rộng thêm nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, nhất là cung cấp các thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp, phân bón vi sinh… và cung cấp nhiều giải pháp canh tác thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Hiện nay, Công ty Cổ phần Đại Thành cũng đang tích cực tham gia vào việc cung ứng các giải pháp, quy trình sản xuất để nhân rộng ra sản xuất cho nông dân, qua đó thực hiện các mục tiêu của ngành nông nghiệp Việt Nam trong việc giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức tham gia vào thị trường tín chỉ carbon toàn cầu… 

[Báo Nông nghiệp Việt Nam] Hợp tác truyền thông với Công ty Cổ phần Đại Thành 2

Lễ ký hợp tác có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp. Ảnh: Tùng Đinh.

Theo Phó Tổng Biên tập Lê Trọng Đảm, việc ký kết hợp tác giữa Báo Nông nghiệp Việt Nam và Công ty Cổ phần Đại Thành sẽ mở ra sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa 2 đơn vị trong việc truyền thông các giải pháp cho ngành nông nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững chung của toàn ngành. 

Tại lễ ký, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đại Thành, ông Nguyễn Đức Trường chia sẻ: Thời gian tới, bên cạnh phát triển các thế mạnh có bề dày trước đây, với đội ngũ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và hợp tác với các đơn vị khoa học, Công ty sẽ tiếp tục chú trọng nghiên cứu những sản phẩm mới, giải pháp canh tác thông minh nhằm hỗ trợ nông dân giảm chi phí đầu vào, tăng giá trị sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải.

“Là cơ quan ngôn luận của Bộ NN-PTNT, hi vọng Báo Nông nghiệp Việt Nam sẽ giúp lan tỏa nhiều công nghệ mới, các giải pháp canh tác thông minh của Công ty nhằm lan tỏa tới nông dân, vì mục tiêu chung của ngành nông nghiệp là tiến tới phát triển xanh, phát triển bền vững, giúp Việt Nam thực hiện cam kết phát thải ròng bằng 0 tại COP 26”, ông Trường nói.

Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam

[THÔNG BÁO] Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 diễn ra ngày 24 – 26/8/2022 tại tp Cần Thơ

Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 lần đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam. Với chủ đề “Cơ giới hóa đồng bộ hướng tới nền nông nghiệp bền vững”; được tổ chức từ ngày 24 – 26/8/2022 tại thành phố Cần Thơ. Sự kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Hiệp hội nông nghiệp Đức; Viện nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (IRRI) phối hợp tổ chức cùng các đơn vị tài trợ cho chương trình. Trong đó, Công ty cổ phần Đại Thành tham gia với tư cách Nhà tài trợ vàng, đồng hành xuyên suốt các hoạt động trong khuôn khổ sự kiện.

Việt Nam đăng cai tổ chức AGRITECHNICA ASIA Live 2022

AGRITECHNICA ASIA Live là một sự kiện quốc tế được tổ chức hàng năm ở các Quốc gia Châu Á. Đây chính là sự kiện quốc tế trọng điểm, mang dấu ấn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong năm 2022. Nhằm thúc đẩy canh tác nông nghiệp bền vững, thông qua ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất nông nghiệp:

▶ Mở rộng quy mô ứng dụng nông nghiệp 4.0 và các công nghệ bền vững thông qua trình diễn trực tiếp về cơ giới hóa và triển lãm nông nghiệp kỹ thuật số cho các lĩnh vực trồng trọt, thuỷ sản, chăn nuôi và Lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

▶ Tăng cường năng lực ứng dụng nông nghiệp 4.0 thông qua diễn đàn trao đổi kiến thức và kinh nghiệm giữa các nước Châu Á và các đối tác khác trong khu vực;

▶ Đề xuất các chính sách và lộ trình cho việc ứng dụng công nghệ để chuyển đổi kinh tế nông nghiệp bền vững phù hợp với bối cảnh thực tế của từng lĩnh vực và từng quốc gia;

Công ty cổ phần Đại Thành tham gia Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 1

Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 là cơ hội để người dân được tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả các giải pháp công nghệ hiện đại. Thông qua sự kiện này, góp phần mở rộng quy mô ứng dụng nông nghiệp 4.0 vào nền nông nghiệp nước nhà. Và các công nghệ thông minh thông qua trình diễn trực tiếp về cơ giới hóa và nông nghiệp kỹ thuật số tại Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long.

Tiềm năng cơ giới hóa nông nghiệp Việt Nam

Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ thông minh, thân thiện với môi trường. Để tiến tới số hóa, tự động hóa sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động. Đây chính là giải pháp tất yếu cho một nền sản xuất nông nghiệp hiệu quả và phát triển bền vững.

Chính phủ Việt Nam đã quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp. Như chính sách tín dụng và hỗ trợ lãi xuất cho người mua máy, thiết bị nông nghiệp; chính sách miễn thuế VAT đối với việc nhập máy, thiết bị chuyên dụng cho nông nghiệp.

Đặt mục tiêu đến năm 2030, cơ giới hóa đồng bộ đối với sản xuất cây trồng chủ lực. Sẽ đạt:

▶ Trên 70% diện tích (hiện nay đạt dưới 50%);

▶ Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo quản nông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ tiên tiến trở lên;

▶ Tổn thất sau thu hoạch các nông sản chủ lực giảm từ 0,5% đến1%/năm;

▶ Thu nhập người dân nông thôn sẽ gấp từ 2,5 đến 3 lần so với năm 2020 (khoảng 120 triệu đồng/người/năm)

Quy mô AGRITECHNICA ASIA Live 2022

Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 với chủ đề “Cơ giới hóa đồng bộ hướng tới nền nông nghiệp bền vững”. Sự kiện sẽ diễn ra từ ngày 24 – 26/8/2022 tại thành phố Cần Thơ do các đơn vị phối hợp cùng tổ chức:

▶ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

▶ Hiệp hội nông nghiệp Đức (DLG);

▶ Viện nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (IRRI);

▶ Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;

▶ Triển lãm Đại học Quốc gia Châu Á Thái Bình Dương;

▶ Cùng các đơn vị tài trợ chương trình.

Với quy mô từ 3000 người – 4.000 đến từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và bà con nông dân trong nước. Dự kiến quy tụ hơn 20 doanh nghiệp, tổ chức Quốc tế tham gia như: Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan, Hiệp hội Nông nghiệp Đức, Đại sứ quán Đức, Hội thương mại Đức, Viện Lúa IRRI. Bao gồm nông dân, người vận hành /chủ sở hữu máy nông nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ cơ giới hóa, các công ty, nhà khoa học, khuyến nông, nhà hoạch định chính sách và ra quyết định.

Công ty cổ phần Đại Thành tham gia Sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022 2

Kết cấu chương trình AGRITECHNICA ASIA Live 2022

Trong 3 ngày 24-25-26/08/2022 diễn ra chương trình, các hoạt động chính diễn ra như:

1. Lễ khai mạc ngày 25/08/2022 tại Viện Lúa ĐBSCL

Với sự tham gia của các Bộ ban ngành, lãnh đạo, khách mời, chuyên gia quốc tế. Đây hứa hẹn là tiếng súng khai mạc hoành tráng mở màn cho sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022. Cùng sự hiện diện của các đại biểu, lãnh đạo đến từ đơn vị:

▶ Lãnh đạo Bộ NN&PTNT, đại diện các đơn vị thuộc Bộ, Ban Tổ chức

▶ Lãnh đạo UBND, đại diện 1 số Sở, Ban, Ngành của Tp Cần Thơ

▶ Lãnh đạo đại diện viện Nghiên cứu lúa gạo quốc tế

▶ Hiệp hội Các phòng Thương mại và Công nghiệp Đức

▶ Khách mời quốc tế và một số tổ chức phi chính phủ

▶ Khách mời các chuyên gia và công ty từ DLG

2. Triển lãm gian hàng 25-26/08/2022 tại Khách sạn Mường Thanh, Cần Thơ

Trưng bày, triển lãm công nghệ, máy, thiết bị nông nghiệp và sản phẩm OCOP. Nhằm giới thiệu các công nghệ, máy, thiết bị cơ giới hoá đồng bộ và sản phẩm OCOP, quy mô 70 gian hàng, trong đó:

▷ 50 gian hàng trưng bày máy, thiết bị, công nghệ

▶ 30 gian hàng của doanh nghiệp trong nước;

▶ 10 gian hàng của các viện, trường;

▶ 10 gian hàng quốc tế;

▷ 20 gian hàng trưng bày sản phẩm OCOP.

3. Trình diễn đồng ruộng 25-26/08/2022tại Viện Lúa ĐBSCL

3.1. Mô hình trình diễn tại Viện Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long, quy mô 20 ha, tập trung vào các mô hình:

– Mô hình trình diễn canh tác lúa tiên tiến; Mô hình trình diễn các giống lúa OM; Mô hình trình diễn so sánh hiệu quả kinh tế và kỹ thuật các kỹ thuật canh tác tiên tiến tại ĐBSCL.

– Mô hình trình diễn kết hợp hội thảo đầu bờ gồm: Mô hình trình diễn quy trình canh tác lúa thông minh tại ĐBSCL, mô hình trình diễn bón phân sinh học bằng máy bay Globalcheck cho lúa, mô hình trình diễn sạ hàng khí động APV, mô hình sản xuất giống lúa nguyên chủng…

3.2. Mô hình trình diễn vệ tinh của các doanh nghiệp với quy mô: 134,9 ha (thuộc 13 tỉnh ĐBSCL), 59 mô hình, được triển khai tại 134 điểm trình diễn.

3.3. Mô hình trình diễn khuyến nông tại ĐBSCL thuộc các lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp; chăn nuôi thú y; thuỷ sản triển khai tại các tỉnh ĐBSCL với 25 mô hình, quy mô: 2074,2 ha .

3.4. Trình diễn công nghệ, máy, thiết bị tiên tiến, hiện đại áp dụng trong sản xuất nông nghiệp bền vững quy mô 5 ha tại Viên Lúa ĐBSCL.

4. Hội thảo chuyên đề 24-25-26/08/2022 tại Khách sạn Mường Thanh, Cần Thơ

Tổ chức chuỗi hội thảo với nhiều chủ đề cấp thiết như:

▶ Hội thảo cơ giới hoá đồng bộ hướng tới nền nông nghiệp bền vững;

▶ Hội thảo tổng kết Chương trình CORIGAP;

▶ Hội thảo tham vấn xây dựng Trung tâm cơ khí nông nghiệp vùng ĐBSCL;

▶ Hội thảo chuyên đề cơ giới hoá sản xuất trái cây;

▶ Hội thảo chuyên đề cơ giới hoá lĩnh vực thuỷ sản.

Công ty cổ phần Đại Thành – Nhà tài trợ Vàng của sự kiện AGRITECHNICA ASIA Live 2022

Công ty cổ phần Đại Thành tham gia với tư cách Nhà tài trợ vàng. Đồng hành xuyên suốt các hoạt động trong khuôn khổ sự kiện. Tại đây, Đại Thành sẽ mang đến sự kiện những giải pháp về ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất – canh tác nông nghiệp. Hệ thống máy móc sẽ sẽ có mặt tại gian hàng triển lãm; và trình diễn trực tiếp mô hình canh tác lúa thông minh trên Đồng ruộng.

Tại đây, Công ty Cổ phần Đại Thành tham gia xuyên suốt các chuỗi sự kiện như:

1. Chuẩn bị mô hình giải pháp canh tác lúa thông minh từ tháng 6.

Đại Thành trình diễn giải pháp canh tác lúa thông minh kép kín giảm thiểu khí thải nhà kính(carbon). Thực hiện rải phân bón hữu cơ; gieo sạ giống lúa & phun thuốc sinh học bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck với 3 công thức:

▶ Công thức 1: ngày 8/6/22 tiến hành sạ lúa lần 1 và rải phân bón hữu cơ.

▶ Công thức 2: ngày 5/8/22: tiến hành gieo sạ giống lúa lần 2 & rải phân bón hữu cơ.

▶ Công thức 3: ngày 24 – 26/8 tiến hành sạ giống lúa lần 3. Hội thảo tổng kết đánh giá hiệu quả giải pháp canh tác lúa thông minh sử dụng máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK so với canh tác lúa truyền thống.

2. Cung cấp phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit; và triển khai vận hàng máy bay nông nghiệp Globalcheck cho mô hình sản xuất lúa.

 

Công ty cổ phần Đại Thành tham gia Agritechnica Asia Live 2022 5

3. Mô hình trình diễn kết hợp hội thảo đầu bờ gồm: Mô hình trình diễn quy trình canh tác lúa thông minh tại ĐBSCL; mô hình trình diễn bón phân sinh học bằng máy bay Globalcheck cho lúa.

4. Trưng bày, triển lãm công nghệ, máy bay nông nghiệp Globalcheck; các sản phẩm về phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit, giống lúa lai GS9, GS55 và GS999 tại sự kiện.

5. Tham dự hội thảo quốc tế và các hội thảo chuyên đề.

Xu hướng sử dụng drone trong canh tác lúa tại Việt Nam

Xu hướng ứng dụng công nghệ thiết bị nông nghiệp thông minh trên thế giới (nông nghiệp chính xác, nông nghiệp 4.0), theo thứ tự là kết nối vạn vật (IoT), tự động hóa (máy bay không người lái), trí tuệ nhân tạo (AI), robot trong nông nghiệp, công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong truy xuất nguồn gốc (hay chống hàng giả), bản sao kỹ thuật số (digital twins) để nhân bản kỹ thuật số của tất cả mô hình ngay thời điểm hiện tại; năng lượng tái tạo, biến đổi gen, sản xuất bồi đắp (Additive manufacturing) và công nghệ nano trong nông nghiệp (Andrew Keong Ng and R Mahkeswara (2021). 

Vì đất canh tác trong đô thị hạn chế, nên các công nghệ trên được áp dụng sâu rộng trong các nhà màng (plastic/green house), nhà lưới theo chiều thẳng đứng (vertical gardening), canh tác thuỷ canh (hydroponic), trồng cây không đất, thuỷ sản kết hợp canh tác cây trồng (aquaponic), phân hữu cơ (bio organic fertilizer) và thuốc bảo vệ thực vật sinh học (bio pesticide).

Hiệu quả sử dụng drone trong sản xuất lúa

Qua thực tiễn triển khai ứng dụng drone đối với canh tác lúa tại ĐBSCL từ 2016 – nay. Công ty CP Đại Thành phối hợp với các Trung tâm Khuyến Nông, một số Hợp tác xã và nông hộ tại các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ. 

Sử dụng drone mang lại hiệu quả cao cho người vận hành và nông dân sản xuất lúa. Chỉ mất 2 – 4 phút xử lý xong 1 ha. So với phun xịt theo truyền thống bằng máy nổ (chạy bằng xăng) phải mất 90 phút mới xong 1 ha, với điều kiện công lao động đủ sức khỏe đeo bình máy nổ. Lượng nước tiêu tốn cho 1 lần xử lý chỉ mất 10 lít/ha; Nhưng theo truyền thống phải mất 300 lít (tối thiểu cho 1 lần phun/ha). 

Riêng tiết kiệm nước ngọt để pha thuốc BVTV đã tiết kiệm công lao động cho người vận hành. Đặc biệt, theo tổng kết lượng thuốc BVTV tiết kiệm được 20% so với phun truyền thống, do thuốc được cắt nhỏ (đến vài chục Micromet), phun đều 2 mặt lá (không rơi xuống đất), các phân tử thuốc BVTV dễ và nhanh thâm nhập vào tế bào khí khổng của lá, vừa giảm chi phí, vừa giảm thiểu tác hại đến môi trường.

Drone hiện đại của hãng này có phần mềm tự ghi lại hành trình mỗi chuyến bay, từ vị trí định vị, người vận hành, và hành trình bay theo thời gian thực (ngày, giờ, địa điểm), và có thể cả lượng giống, phân bón, hay thuốc BVTV của từng chuyến (nếu có yêu cầu ghi lại dữ liệu trên máy chủ). Đặc điểm này rất được tin tưởng bởi Công ty Carbon Friendly – Australia (2022) – Tổ chức chứng nhận nông sản đạt tiêu chuẩn sản xuất xanh quốc tế (cacbon thấp). 

Công ty cổ phần Đại Thành

Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị độc quyền phân phối sản phẩm của XAG ở Việt Nam, được cấp phép bay của Bộ Quốc Phòng cho từng chuyến bay trên đồng ruộng của nông dân, đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm Globalcheck của hãng XAG tại Việt Nam. Từ đào tạo bay, bảo hành, đến bảo dưỡng drone đều được các Chi nhánh của công ty tại nhiều tỉnh ở các vùng ĐBSCL, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc đáp ứng nhu cầu.

Theo Bộ Nông Nghiệp và PTNT

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả

Trong vụ lúa Hè Thu 2022 sắp tới, được dự báo là một mùa sản xuất ít thuận lợi. Bởi khí hậu chuyển đổi thất thường, kèm theo sâu bệnh hại lúa hoành hành. Như dịch rầy nâu di trú liên tục hàng tháng do thu hoạch lúa Đông Xuân. Bà con cần theo dõi tình hình rầy nâu di trú để tránh lây nhiễm mầm bệnh đạo ôn trên lúa. Trong bài viết này tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và cách phòng trừ hữu hiệu.

Sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân, bà con nông dân tiến hành cày, xới chuẩn bị đất cho vụ lúa Hè Thu. Trong quá trình chuẩn bị đất, việc xử lý nguồn sâu bệnh hại lúa từ vụ trước ít được chú trọng. Do đó, mầm sâu bệnh hại có khả năng phát sinh trong mùa vụ sau làm tốn nhiều công sức diệt trừ; sử dụng nhiều thuốc hóa học để tiêu diệt chúng. Do đó, từ công đoạn đầu tiên là làm đất; bà con cần đặc biệt lưu ý để giảm phát sinh sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 1

 

1. Ốc bươu vàng

Trong vụ Hè Thu, thời tiết nắng nóng đầu vụ làm ốc lẩn trốn trong đất, nhà nông khó phát hiện và diệt trừ hiệu quả. Đây là đối tượng gây hại mạnh giai đoạn mạ non dưới 3 tuần tuổi. Ốc bươu vàng cắn ngay thân gây thiệt hại đến sự phát triển mạ non. Ốc bươu vàng ở mật độ cao có khả năng làm ruộng mất trắng. Theo nghiên cứu, 1 con ốc bươu vàng gây hại mỗi m2 sẽ làm giảm 15 đến 20% năng suất lúa; nếu mật độ tăng cao 6 đến 10 con ốc bươu vàng/ m2, ruộng sẽ mất trắng sau 1 ngày đêm.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 2

 

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp thủ công

► Cày sâu, xới đất kỹ; làm bằng phẳng tránh trũng nước trên ruộng

► Thăm đồng thường xuyên vào sáng sớm hoặc chiều mát; bắt ốc và ổ trứng liên tục sau xuống giống đến 3 tuần sau sạ

► Đánh rãnh thoát nước cách nhau 10 đến 15m trên ruộng để ốc tập trung, dễ dàng thu gom thủ công

► Đặt lưới chặn đường nước vào ruộng từ đầu vụ đến thu hoạch, ngăn ốc xâm nhập

► Cắm cọc tre, sậy ở chỗ trũng nước để thu hút ốc đẻ trứng, bà con dễ dàng theo dõi tình hình và thu gom

► Thả vịt vào ruộng ăn ốc non và trứng ốc

Biện pháp hóa học

► Sử dụng thuốc khi ốc hoạt động mật độ cao với các loại thuốc như Viniclo 700WP, Pazol 700WP, Map passion 10WG…

► Chỉ phun 1 lần theo đúng hướng dẫn sử dụng trên bao bì, hiệu quả diệt trừ ốc bươu vàng cho cả vụ

Lưu ý khi sử dụng thuốc hóa học

▷ Mực nước khi phun khoảng 3 đến 5cm, sau phun giữ nước 1 đến 2 ngày

▷ Không phun khi ruộng có bờ cao, sạ ngầm, mực nước trên 5cm làm ảnh hưởng hiệu quả diệt trừ

▷ Phun thuốc lúc chiều mát, sáng sớm để ốc chui ra ngoài, lúc ốc hoạt động nhiều

▷ Với ruộng kết hợp nuôi tôm, cá có thể thả giống sai 7 ngày phun thuốc

Chuột hại

Chuột hại lúa là một dịch hại quan trọng gây thiệt hại khá lơn. Trên ruộng, chuột hại vào bất cứ giai đoạn nào của cây lúa, nặng nhất vào giai đoạn trổ đến làm đòng. Vì trong thời điểm này, chúng ăn đòng non hay cắn ngang hạt lúa. Đồng thời, chuột còn phá hoại trong giai đoạn sau thu hoạch, bảo quản, tồn trữ lúa gạo trong kho.

Đặc điểm sinh học:

Đặc điểm gây hại của chuột khác với sâu bệnh vì chúng là loài động vật rất tinh khôn, khả năng sinh sản nhanh, di chuyển và thích ứng rộng.
– Đặc điểm gây hại:
+ Chuột gây hại không chỉ do chúng tìm thức ăn mà còn do đặc tính thường xuyên mài răng, chúng cắn phá cây trồng, làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và phẩm chất lúa.
+ Chuột gây hại tất cả giai đoạn lúa từ giai đoạn hạt giống, mạ non, làm đòng đến thu hoạch. Phá hại mạnh nhất giai đoạn làm đòng.
– Biện pháp diệt chuột:
+ Bố trí thời vụ gieo trồng đồng loạt, tập trung để hạn chế nguồn thức ăn của chuột.
+ Dọn sạch cỏ bờ, hoặc gò đống nằm xen kẽ trong cánh đồng lúa để hạn chế nơi ẩn náu và sinh sản của chuột.
+ Thường xuyên đào hang săn bắt chuột hoặc dùng các loại bẫy.
– Làm hàng rào nilon bao xung quanh ruộng:
Dùng nilon dựng thành hàng rào cao khoảng 50 – 60cm bao kín xung quanh ruộng, ngăn không cho chuột chui vào ruộng lúa kết hợp đặt lồng hom để bắt chuột.
+ Bảo vệ nguồn thiên địch của chuột như: rắn,chó, mèo,….
+ Dùng bã thuốc để diệt chuột. Trước khi đặt bã thuốc nên dụ cho chuột quen với thức ăn trước.
+ Dùng loại thuốc có tính xông hơi cho vào hang, rồi lấp miệng hang lại để diệt chuột trong hang.
+ Đối với kho bảo quản hạt giống, thường xuyên kiểm tra để có biện pháp quản lý tốt.
+ Có thể dùng các loại thuốc diệt chuột như: Rat K 2% D, Zinphos 20%….. tuy nhiên cần thu gom kỹ bã thuốc hàng ngày để tránh gây độc cho gia súc, gia cầm và ảnh hưởng đến môi trường.

2. Bù lạch ( bọ trĩ)

Bù lạch hay bọ trĩ thường xuất hiện trên lúa Hè Thu giai đoạn 5-10 ngày sau sạ. Loại sâu bệnh hại lúa này xuất hiện nhiều trên ruộng khô, thiếu nước. Bọ trĩ gây hại làm lá úa vàng, chóp đọt bị cuốn lại, lá héo, tóp lại. Mật độ gây hại cao thời điểm mạ non đến lúa bắt đầu đẻ nhánh.

Bọ trĩ non rất nhỏ, khó phát hiện, dài độ 1 mm màu vàng nhạt; con trưởng thành có màu đen thon dài 1,5-2mm. Nhận biết bọ trĩ bằng cách vuốt tay ướt nhẹ qua ngọn lúa, quan sát thấy nhiều bọ trĩ nhỏ li ti bám vào. Đó là những khu vực mật độ cao, cần xử lý kịp thời.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 3

 

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp thủ công

► Xử lý giống lúa từ công đoạn ngâm ủ

► Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại thường xuyên

► Gieo sạ mật độ vừa phải, giữ nước trên ruộng thời kỳ mạ non phát triển

► Cung cấp nước, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho lúa đặc biệt là lân để rễ lúa phát triển mạnh

► Nếu mật độ bọ trĩ cao, bà con chỉ nên sử dụng thuốc sinh học để bảo vệ thiên địch; tránh bùng phát sâu bệnh hại lúa khác trong giai đoạn sau.

Biện pháp sinh học

► Khi bọ trĩ xuất hiện mật độ cao trên 2.000 con mỗi m2, dùng thuốc sinh học như Actara 25Wp, Radiant 60SC, …

► Dùng đúng theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì, không làm hại thiên địch

3. Muỗi hành

(Orseolia oryzae)

Thời tiết vụ Hè Thu nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao phù hợp cho muỗi hành phát sinh. Loại sâu bệnh hại lúa này thường gây hại chủ yếu ở giai đoạn từ mạ non đến lúa đẻ nhánh; khoảng 35 ngày sau sạ. Ấu trùng muỗi hành xâm nhập vào gốc dảnh lúa phình to, tròn; đọt lúa phát triển thành ống, xanh nhạt, khó phát hiện. Những tép lúa bị biến thành ống sẽ không trổ bông được. Nếu loại sâu bệnh hại lúa này xuất hiện diện rộng; khả năng thiệt hại cao nếu lúa không mọc thêm chồi mới đền bù lại.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 4

 

– Đặc điểm sinh học:
Muỗi hành trưởng thành to cỡ muỗi nhà, nhưng bụng có màu hồng lợt, đẻ trứng rải rác dưới mặt lá. Ấu trùng chui vào đọt non của lúa làm lá không nở ra được, cuộn tròn như cọng hành. Muỗi hành hóa nhộng trong đọt và lột xác thành muỗi chui ra phía trên đọt.

– Đặc điểm gây hại:
Muỗi hành thường tấn công cây lúa từ giai đoạn mạ đến nhảy chồi tối đa. Chồi chính bị hư sẽ kích thích cây lúa sinh chồi mới. Lúa bị gây hại sớm sẽ mọc thêm chồi mới, nhưng đôi khi chỉ là những chồi vô hiệu hay nếu có cho bông thì hạt lép nhiều.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp thủ công

► Chuẩn bị đất ruộng kỹ, diệt trừ mầm sâu bệnh hại lúa; xuống giống đồng loạt

► Xạ đều, hạn chế cấy dặm để tránh muỗi hành tấn công trên lúa cấy dặm

► Bón phân cân đối, bón đạm vừa phải; tăng cường bổ sung kali và lân để tăng đề kháng cho lúa

► Thay nước ruộng khi phát hiện dảnh lúa hóa ống

► Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ dại mọc ven ruộng

Biện pháp sinh học

► Sử dụng thuốc sinh học để bảo vệ thiên địch như ong ký sinh sâu non

► Có thể dùng thuốc Basudin 10H, Furadan 3H…để rải lúa mạ

► Lưu ý không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn trước 40 ngày sau sạ để bảo vệ thiên địch

4. Sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrocis medinalis)

Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những đối tượng sâu bệnh hại lúa phổ biến. Loại sâu bệnh hại lúa này hoạt động cả ngày và đêm, tốc độ phá hại rất nhanh. Ngài thường vũ hóa, đẻ trứng vào ban đêm; mỗi con cái có thể đẻ trên 50 trứng. Sâu non hoạt động rất linh hoạt; chúng nhả tơ cuốn dọc mép lá thành bao; sâu nhỏ gây hại bên trong bao lá, ăn mô lá chỉ chừa lại biểu bì trắng. Mỗi sâu non có thể phá hại từ 5 đến 9 lá.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 5

 

Sâu cuốn lá gây hại mạnh nhất khi lúa đẻ nhánh và làm đòng đến trổ. Lá lúa bị gây hại giảm khả năng quang hợp, làm cây lúa phát triển kém. Với lúa đang trổ đòng làm ảnh hưởng khả năng thụ phấn, tạo hạt lép; ảnh hưởng năng suất nghiêm trọng. Hơn thế, vết thương trên lá bị sâu cắn có khả năng nhiễm khuẩn cháy bìa lá; tạo điều kiện bệnh hại khác xâm nhập và phát sinh.

– Đặc điểm sinh học:
+ Bướm màu vàng nhạt, cánh có 3 vạch nâu. Bướm có tính hướng sáng, thường vũ hoá về đêm, ban ngày ẩn náu trong lúa hoặc cỏ dại, đẻ trứng vào ban đêm, dọc theo thân lá. Mỗi con cái có thể đẻ trên 50 trứng. Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ từ 25 – 35 ngày, gồm 4 pha:
+ Trứng: 2 – 4 ngày,
+ Sâu non (tuổi 1 – tuổi 5): 15 – 20 ngày,
+ Nhộng: 6 – 7 ngày
+ Trưởng thành: 4 – 5 ngày
– Đặc điểm gây hại:
Sâu cạp phần nhu mô lá, để lại lớp biểu bì trắng dọc theo gân lá. Sâu cuốn lá thành ống và trú ngụ bên trong. Ruộng lúa bị gây hại nặng từ giai đoạn đòng trổ về sau có thể ảnh hưởng đến năng suất do làm giảm khả năng quang hợp, tăng tỉ lệ hạt lép. Ruộng sạ dầy, rậm rạp, bón nhiều phân đạm thường bị hại nặng hơn.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp thủ công

► Để diệt trừ loại sâu bệnh hại lúa này, cần áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ tổng hợp; kết hợp “3 giảm 3 tăng”

► Từ công đoạn làm đất cần cày bừa kỹ, thu gom bã thực vật, vệ sinh quanh ruộng

► Bón phân cân đối, điều chỉnh lượng đạm cung cấp cho lúa

► Tận dụng thiên địch như ong, nấm, các loài ăn thịt để tiêu diệt sâu cuốn lá nhỏ

Biện pháp sinh học

► Hạn chế phun thuốc hóa học giai đoạn lúa trước 40 ngày sau sạ để bảo vệ thiên địch

► Sử dụng thuốc sinh học nếu trong giai đoạn lúa non xuất hiện loại sâu bệnh hại lúa này ở mật độ cao

► Lúa sau sạ 40 ngày, nếu sâu cuốn lá gây hại nặng có khả năng ảnh hưởng đến năng suất; có thể sử dụng thuốc đặc trị như Dylan 2EC, Virtako 300SC, Comda gold 5WG, …

► Lưu ý khi thăm đồng thấy ngài hoạt động mạnh, dự báo khoảng 7 ngày sau sâu non nở rộ. Sâu non 1-2 tuổi tiến hành phun thuốc đặc trị dễ dàng tiêu diệt loại sâu bệnh hại lúa này.

5. Rầy Nâu

Nilaparvata lugens

Vào vụ lúa Hè Thu 2022, rầy nâu có thời gian di trú liên tục trong tháng theo từng vùng. Ấu trùng rầy nâu sinh sống ở gốc lúa, chúng hút nhựa ở gốc; với mật độ cao có thể làm héo cây lúa, gọi là hiện tượng cháy rầy. Loại sâu bệnh hại lúa này là tác nhân lây lan nhiều nguồn bệnh như đạo ôn, lúa cỏ, lùn xoắn lá. Rầy nâu hại lúa liên tục qua các thế hệ kéo dài trong suốt quá trình sinh trưởng của lúa. Đặc biệt trong vụ Hè Thu bà con cần theo dõi tình hình trên lúa để phòng trị kịp thời; ngăn chặn lây lan trên diện rộng và truyền bệnh hại lúa.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 6

 

Đặc điểm sinh học

+ Trứng rầy nâu có dạng “quả chuối tiêu”, mới đẻ trong suốt, gần nở chuyển màu vàng và có hai điểm mắt đỏ. Rầy nâu đẻ trứng thành từng ổ từ 5 – 12 quả nằm sát nhau theo kiểu “úp thìa”, đầu nhỏ quay vào trong, đầu to quay ra ngoài biểu bì ngoài của bẹ lá.
+ Rầy non rất linh hoạt, mới nở có màu xám trắng, rầy tuổi 2 – 3 trở lên có màu nâu vàng, trong điều kiện mật độ cao có màu nâu sẫm.
+ Rầy trưởng thành ưa ánh sáng, bay vào đèn nhiều, nên có thể dựa vào bẫy đèn để dự báo các đợt rầy phát sinh gây hại.
+ Vòng đời phát triển từ 23 – 30 ngày, có 5 tuổi, qua 4 lần lột xác.

Đặc tính gây hại

+ Rầy nâu sống vùng gốc lúa, chích hút nhựa làm cây héo khô từng cụm hoặc lan cả ruộng, gọi là “cháy rầy”.
+ Rầy nâu truyền bệnh lúa cỏ, vàng lùn và lùn xoắn lá.
+ Rầy nâu gây hại trên các trà lúa trong năm: như lúa Đông Xuân – Hè Thu, lúa Mùa. Thường gây hại vào cuối của mỗi vụ lúa do có sự tích lũy mật số ngày càng tăng.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác

► Hạn chế sử dụng thuốc hóa học ở giai đoạn lúa mạ non để bảo vệ thiên địch

► Sử dụng phân bón cân đối, tránh dư thừa đạm làm lá lúa phát triển rậm rạp, tạo điều kiện rầy trú ẩn

► Gieo sạ mật độ vừa phải, hạn chế sạ quá dày, giúp rầy dễ dàng di chuyển

► Áp dụng kỹ thuật “3 giảm 3 tăng” kết hợp nguyên tắc “4 đúng” để chăm sóc lúa Hè Thu

Biện pháp hóa học

► Khi mật độ rầy cám nở rộ tập trung trên 3 con mỗi tép lúa, sử dụng thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”

► Các loại thuốc có thể sử dụng như Pexena 106 SC, Applaud 10BHN, Oshin 20 WP, Chess 50 WG…

► Ngoài ra, bà con có thể sử dụng thuốc sinh học là nấm xanh để trừ rầy

6. Nhện gié

Steneostarsonemus spinki)

Nhện gié là đối tượng sâu bệnh hại lúa xuất hiện tăng mạnh trong những năm gần đây. Đặc biệt trong vụ Hè Thu, nhện gié xuất hiện thường xuyên và gây hại nặng hơn các vụ khác. Loại sâu bệnh hại lúa này thường xuất hiện trên các trà lúa sạ dày, ruộng khô hạn; giai đoạn đòng trổ; khu vực xuống giống sớm né lũ; khu vực canh tác nhiều vụ trong năm có thời gian cách ly 2 vụ ngắn. Bởi nhện gié thường lưu lại từ mùa vụ trước, không được diệt trừ triệt để; đồng thời điều kiện khí hậu vụ Hè Thu khô hạn, nắng nóng thích hợp nhện gié hoạt động mạnh.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 7

 

Nhện gié sống trong bẹ lá lúa, hút nhựa. Với mật độ cao, loại sâu bệnh hại này làm bẹ lá lúa xuất hiện những sọc màu tím hoặc nâu; bông lúa bị lem lép nặng, bông đơ, hạt không vào chắc. Nhện gié gây hại nặng đến năng suất lúa Hè Thu.

– Đặc điểm sinh học:
+ Nhện trưởng thành có kích thước rất nhỏ khoảng 0,2 – 1mm, trong suốt hoặc màu nâu sáng, có 8 chân. Cơ thể con đực thường ngắn hơn con cái, đôi chân sau cùng thường to hơn đôi chân sau của con cái và được sử dụng như một cái kẹp để tự vệ. Nhện cái có khả năng đẻ được 50 trứng riêng lẻ trên bẹ lá phía trên mặt nước, trứng dạng bầu dục, trắng đục, các trứng không được thụ tinh sẽ nở ra nhện đực.
+ Trứng rất nhỏ có dạng hình quả trứng, màu trắng hoặc màu trắng đục, đẻ rải rác trong bẹ lá. Vòng đời nhện gié từ 10 đến 13 ngày, trứng 1 -2 ngày, nhện non 4 – 5 ngày, nhện trưởng thành 5 – 6 ngày.
+ Nhện non cơ thể nhọn, dài, chỉ có 3 cặp chân. Nhện non ngừng hoạt động trong khoảng 1 ngày trước khi chuyển sang trưởng thành, nhện non không thể tự di chuyển được phải nhờ con đực trưởng thành mang đi.

– Đặc điểm gây hại:
Nhện gié gây hại cho lúa ở mọi giai đoạn từ khi gieo mạ đến trổ chín và trên mọi bộ phận của cây lúa như bẹ lá, gân lá, gié lúa và trong hạt lúa. Chúng gây hại cho lúa bằng cách chích hút nhựa cây để lại nhiều sọc dài màu nâu tím bên ngoài bẹ lá. Vết hại lúc đầu là các chấm màu trắng vàng, sau lan rộng tạo thành những đám trông như vết cạo gió màu nâu hoặc nâu đen.
Đến giai đoạn lúa làm đòng nhện gié đục vào bên trong và sống ở khoang mô bẹ lá và gân lá, tạo thành nhiều sọc dài màu tím chạy dọc theo bẹ lá làm cho lá có màu thâm đen. Khi lúa trổ chín, nhện gié gây hại trên nhiều bộ phận như bẹ lá, gân lá, thân, bông và trên hạt. Khi mật số cao chúng bò lên bông lúa và chích hút cuống bông, cuống gié và bông lúa trước khi trỗ. Trong thời kỳ lúa làm đòng mà bị nhện gié tấn công mạnh sẽ làm cây lúa thiếu dinh dưỡng dẫn đến lúa không trổ thoát, hạt lúa bị biến dạng méo mó, lép lửng nhiều, màu nâu đen lốm đốm hoặc thâm đen đều trên cả hạt. Các bông lúa bị hại thường mọc thẳng đứng vì phần lớn số hạt bị lép làm giảm năng suất.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác

► Sau thu hoạch vụ Đông Xuân, gom rơm rạ đốt đồng trước khi làm đất; chú trọng khu vực xuất hiện nhện gié

► Áp dụng biện pháp cài ải phơi đất, vệ sinh đồng rộng

► Phun thuốc diệt cỏ trước xuống giống để diệt nơi trú ẩn nhện gié và mầm cỏ

► Cách ly giữa 2 vụ ít nhất 3 tuần

► Sạ thưa, quản lý nước đầy đủ để tránh ruộng bị khô

► Bảo vệ thiên địch kiềm chế phát sinh loại sâu bệnh hại này như nhện và ong nội ký sinh

► Bón phân cân đối để cây lúa phát triển khỏe mạnh, có sức đề kháng với sâu bệnh hại lúa

Biện pháp hóa học

► Khi phát hiện nhện gié hoạt động ở giai đoạn làm đồng với mật độ cao, cần phun thuốc ngay từ thế hệ đầu tiên của nhện gié để đạt hiệu quả cao

► Sử dụng thuốc đặc trị như Nissorun, Kinalux, Kumulus, Comite, Danitol-S 50EC theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì

► Nên điều chỉnh vòi phun mịn, đều để thuốc được phun đến bẹ lá

► Phun thuốc khi ruộng đầy nước và vào chiều mát

► Phun sau khi mưa tạnh để tránh thuốc bị rửa trôi

Sâu phao đục bẹ

– Đặc điểm sinh học:
+ Bướm: Giống như bướm sâu cuốn lá nhỏ, nhưng cánh có màu vàng rơm đến nâu đậm, trên cánh có nhiều chấm trắng viền nâu, mép cánh có viền nâu đậm. Bướm đực có nhiều đường nét sặc sỡ hơn bướm cái, giữa cánh có đốm nâu lớn,
cuối cánh có đốm trắng nhỏ. Bướm bay nhanh nhẹn hơn bướm sâu cuốn lá, bướm sâu phao, khi đậu cánh xếp lại, đầu quay xuống nước. Bướm sống 5 – 7 ngày.
+ Trứng: Sau khi vũ hóa 2 – 3 ngày, bướm chọn nơi có nước để đẻ trứng, bướm cái có thể đẻ 20 – 30 trứng mỗi lần và đẻ 2 – 3 lần (2 – 3 đêm). Trứng màu trắng, hơi tròn, được đẻ thành từng cụm hay thành 2 – 4 hàng ở mặt dưới lá gần bẹ hay ngay trên bẹ lá sát mực nước. Sau khi đẻ 5 – 7 ngày, trứng nở thành sâu non.
+ Sâu non: Sâu mới nở có màu trắng ngà, dài khoảng 4 – 5 mm, sâu lớn có màu vàng nhạt, rất dai. Sâu non thường bò lên cạp nhu mô, cắn lá làm phao, phao của sâu đục bẹ là do hai mảnh lá ghép lại, dẹp, sâu tuổi 1 dài khoảng 5 ngày. Sâu tuổi 2 vừa ăn lá, vừa đục vào bẹ từ ngang mực nước xuống gốc lúa, từ tuổi 3 trở đi sâu đục vào thân là chính còn lá lúa chỉ làm phao, đặc biệt sâu có thể chui cả thân mình xuống nước để đục vào thân. Sâu đủ sức dài khoảng 20 mm, màu trắng sáp, bóng, mập, đầu có màu xám nâu. Thời gian sâu non dài khoảng 20 – 22 ngày.

+ Nhộng: Sâu hoá nhộng ở ngay vết đục hoặc đầu ghim vào bẹ lúa ngang mực nước. Thời gian hoá nhộng đến vũ hóa khoảng 8 ngày. – Đặc điểm gây hại: Gọi là sâu phao đục bẹ vì cách thức, thời điểm sinh sống giống như sâu phao nhưng cách gây hại lại giống như sâu đục thân. Sâu thường bắt đầu gây hại khoảng 10 – 15 ngày sau sạ (NSS) đến cuối giai đoạn đẻ nhánh (40 – 50 NSS), sâu tuổi nhỏ thường cạp nhu mô, cắn đứt mép lá thành dạng răng cưa, sâu tuổi lớn cắn đứt hai mảnh lá, nhả tơ gấp lại làm phao (triệu chứng gây hại của sâu phao). Sâu có thể đục vào bẹ làm bẹ bị thối, vàng, nếu đục vào đỉnh sinh trưởng thì sẽ làm đọt bị chết (triệu chứng gây hại của sâu đục thân). Lúa bị hại sẽ kém phát triển, thấp cây, nảy chồi ít, bông ngắn, hạt nhỏ, lép nhiều

– Biện pháp phòng trừ:

+ Không nên để mực nước quá cao, chỉ khống chế khoảng 10 – 15cm nước trên ruộng.
+ Không sạ quá dày hoặc bón thừa phân đạm.

+ Khi phát hiện sâu cần rút cạn nước, phun thuốc xong vài ngày cho nước từ từ vào ruộng.

+ Dùng một trong các loại thuốc trừ sâu có hoạt chất Diazinon, Fipronil, Pyrethroid để trị.

7. Bệnh đạo ôn (cháy lá)

Pyricularia oryzae

Bệnh đạo ôn phát sinh do nấm, được truyền bệnh bởi các loại sâu bệnh hại lúa khác như rầy nâu. Bệnh đạo ôn thường xuất hiện trên ruộng thừa đạm, sạ dày. Bệnh đạo ôn lây lan rất nhanh, có thể bùng phát thành dịch gây hại nghiêm trọng đến mùa vụ.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 8

 

Lá lúa bị nhiễm bệnh xuất hiện nhiều vết hình thoi nhỏ như đầu kim. Vết bệnh nhanh chóng lan rộng, hình thoi có tâm màu xám, xung quanh màu nâu đậm nhạt dần ở vòng ngoài. Bệnh phát trên cổ lá làm thối bẹ lá cờ; bệnh nhiễm trên thân làm thối đốt thân lúa; bệnh nhiễm trên gié lúa làm thối cổ bông, lem lép hạt. Khu vực lúa nhiễm nặng có thể cháy trụi lá, làm mất khả năng quang hợp, trao đổi chất; làm thối bộ rễ, chết lúa.

Đặc điểm sinh học:
Do nấm Pyricularia oryzae. Bào tử nấm được sản sinh ra với khối lượng lớn vào ban đêm. Trong điều kiện ẩm độ cao trên 90% hoặc có giọt nước, giọt sương, bào tử nảy mầm xâm nhiễm trực tiếp vào mô thực vật, phát tán, lây lan bệnh rất nhanh. Thời gian ủ bệnh từ 4 – 5 ngày. Nhiệt độ thích hợp cho bào tử nảy nấm xâm nhiễm là 24 – 28oC. Ngoài lúa, nấm đạo ôn còn ký sinh trên cỏ đuôi phụng, lồng vực, cỏ gừng, cỏ gà, cỏ mật và nhiều loài cây khác.

– Đặc điểm gây hại:
Bệnh thường tấn công trên lá, vết bệnh có dạng hình mắt én, tâm màu nhạt, nhiều vết bệnh liên kết với nhau làm cháy khô lá. Ở trên cổ bông có vết màu nâu sậm hoặc đen lõm vào. Vết bệnh có thể tấn công vào mọi giai đoạn sinh trưởng và
các bộ phận của cây lúa trên cổ bông, trên nhánh gié hoặc trên cổ đọt thân, nếu bệnh nặng sẽ làm khô cổ bông, bông lúa bị gẫy (còn gọi là bệnh thối cổ gié). Bệnh phát triển mạnh trong vụ Đông Xuân, khi trời âm u có nhiều sương mù.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác

► Luân canh lúa với cây trồng cạn để diệt trừ bào tử nấm bệnh

► Vệ sinh đồng ruộng sau thu hoạch lúa Đông Xuân, dọn sạch tàn dư trên ruộng đồng

► Chọn giống lúa kháng sâu bệnh hại lúa như GS55, GS9 có thể kháng nhiễm đạo ôn

► Gieo sạ mật độ vừa phải, bón phân cân đối; chú ý ngưng đạm nếu phát hiện bệnh đạo ôn trên lúa

► Không để ruộng khô nước, dọn cỏ ven bờ ruộng thường xuyên

► Giữ nước trong ruộng khi lúa bị bệnh

Biện pháp hóa học

► Bà con cần phun thuốc phòng trừ trước hoạch phun khi bệnh vừa chớm xuất hiện

► Sử dụng Taiyou 20SC phun 2 lần để tăng hiệu lực thuốc; lần phun thứ hai cách 7 đến 10 ngày

► Có thể kết hợp thước trị cháy lá cùng thuốc trị rầy nâu, sâu cuốn lá để đạt hiệu quả phòng trừ

8. Bệnh đốm vằn, khô vằn

Rhizoctonia solani)

Bệnh khô vằn thường phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao, nắng nóng, độ ẩm cao. Vụ Hè Thu là vụ mùa có khí hậu tương thích mà bệnh khô văn có khả năng xuất hiện gây hại. Bệnh thường phát sinh ở gốc lúa, gây hại chủ yếu ở bẹ, phiến lá và cổ bông. Vết bệnh khô vằn hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, lan rộng nhanh chóng thành vết vằn. Bệnh phát nặng có thể làm bẹ lá chết lụi, không thể phục hồi. Trên vết bệnh xuất hiện hạch nấm màu nâu, có thể rơi ra khỏi vết bệnh, nổi trên mặt nước lây lan đến gốc lúa khác.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 9

 

– Đặc điểm sinh học:
Bệnh đốm vằn do nấm sống trong đất: Rhizoctonia solani, ngoài lúa nấm còn gây hại trên rau cải, đậu, bắp, bầu bí, dưa, cà rốt, ớt… mầm bệnh lây lan qua nước tưới, đất mang mầm bệnh và tàn dư thực vật của cây trồng bị bệnh vụ
trước. Trên lúa, nếu dùng giống ngắn ngày, năng suất cao, ruộng sạ, cấy dầy, thiếu ánh sáng, bón thừa đạm, bón đạm muộn, độ ẩm trên ruộng quá cao, ruộng vụ trước trồng bị bệnh đốm vằn, không dọn sạch rơm rạ, lúa chét, cỏ dại… bệnh đốm vằn dễ xảy ra trong vụ tiếp theo. Khác với bệnh cháy lá, có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng và gây hại trên các tất cả các bộ phận của lúa, mặt khác vết bệnh dễ thấy nhờ đó dễ phòng trị kịp thời.

Bệnh đốm vằn, trái lại, thường xảy ra vào giai đoạn lúa đẻ nhánh tối đa – làm đòng, trổ (khoảng 35 – 70 ngày sau sạ),
bệnh âm thầm tiến triển nơi bẹ lá tiếp giáp mực nước, do đó nếu không phát hiện bệnh sớm để đến khi bệnh phát triển lên lá đòng (trổ nóc) mới phòng trị thì đã quá muộn.

– Đặc điểm gây hại:
Triệu chứng bệnh đốm vằn dễ nhận diện, lúc đầu bệnh xuất hiện ở bẹ lá giáp mực nước, vết bệnh có dạng đốm loang lổ như da beo, màu xanh xám, viền nâu, sũng nước, dần dần đốm bệnh ăn sâu vào bẹ lá làm bẹ lá vàng, khô chết dần, đồng thời bệnh còn ăn lan lên trên, một khi bệnh lan lên tới lá đòng (trổ nóc) thì năng suất có thể giảm tới 50%, hạt không đẹp, lúa bị lép, lửng,

khi xay dễ bể. Nếu quan sát kỹ trên vết bệnh già, ta sẽ thấy có những hạch nấm nhỏ màu nâu xám, cứng. Đây chính là những hạch khuẩn, các hạch khuẩn này sau đó sẽ rụng, rơi xuống nước lây lan qua bụi lúa bên cạnh hoặc nằm dưới đất, trong rơm rạ chờ vụ sau sẽ tiếp tục gây hại. Bệnh đốm vằn thường xảy ra thành từng chòm trên ruộng nhất là nhưng nơi lúa mọc quá dầy, quá tốt (ở giữa ruộng hay gần cống bộng dẫn nước), do đó khi thăm đồng, bà con cần lưu ý các nơi này trước tiên.

Bệnh nặng làm lúa cháy khô thành từng chòm sao lan rộng ra. Lúc lúa trổ bông bệnh sẽ làm bông lúa không trổ thoát được, hạt lúa bị lem, lép đen. Bệnh thường xuất hiện rõ khi lúa ở giai đoạn làm đòng – trỗ. Tỷ lệ bệnh càng tăng khi lúa càng già tuổi hơn.

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác

► Cày sâu, phơi khô đất để loại trừ hạch nấm trong đất

► Gieo sạ đúng thời vụ, mật độ vừa phải

► Quản lý phân bón cân đối, bón kali có tác dụng tăng cường đề kháng cho lúa và giảm mức độ nhiễm bệnh

► Áp dụng kỹ thuật tưới phù hợp, không để nước trong ruộng quá cao làm bệnh hại lúa dễ lan mạnh

Biện pháp hóa học

► Sử dụng thuốc ức chế phát bệnh khô vằn như Validacin 3SL, Vida 3SC, Daconil 75WP…

► Phun theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì thuốc

► Phun thuốc khi bệnh mới phát sinh ở bẹ lá già

► Điều chỉnh lượng thuốc phun và giọt phun phải tiếp xúc tầng lá dưới của lúa và gốc lúa

9. Ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ

Ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ là một trong những loại bệnh hại lúa thường gặp. Lúa bị ngộ độc phèn xuất hiện tình trạng rễ bị nhuộm đỏ, bộ rễ kém phát triển; lá màu canh đậm chuyển sang màu tím, xuất hiện đốm nâu đỏ, cháy chóp lá; cây đẻ nhánh kém. Lúa bị ngộ độc hữu cơ xuất hiện tình trạng rễ đen, mùi thối; trên lá có triệu chứng như ngộ độc phèn. Cây lúa bị nhiễm nặng lá bị thối rục, cây chết.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 10

 

Biện pháp phòng trừ

► Đào rãnh thoát phèn, rửa độc hữu cơ khi cần thiết

► Bón vôi và lân trong giai đoạn làm đất để điều hòa đất, phân giải các chất tồn đọng từ đầu vụ

► Tháo nước giữa mùa vụ để đất thông thoáng khoảng 10 ngày, giải phóng chất độc trong đất và giúp kích thích rễ ăn sâu vào đất

► Ngừng bón phân khi xuất hiện ngộ độc hữu cơ, đưa nước vào ruộng kết hợp làm cỏ sục bùn; sau 5 đến 7 giờ tháo nước để ruộng khô 2 đến 3 ngày; đưa nước vào giúp rửa bớt độc tố.

Lưu ý: Sau khi kiểm tra thấy lúa ra rễ mới, lá mới, ruộng lúa xanh mướt cần sử dụng thêm chất kích thích ra rễ. Giúp thúc đẩy phục hồi sau ngộ độc và phát triển bộ rễ khỏe mạnh. Khi lúc hồi phục, sinh trưởng bình thường mới tiến hành bón thúc và chăm sóc theo quy trình bình thường.

Phun thuốc bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck để tăng hiệu quả diệt trừ sâu bệnh hại lúa

Máy bay nông nghiệp Globalcheck là biện pháp được nhiều nhà nông lựa chọn để phun thuốc cho lúa.Những loại sâu bệnh hại lúa thường ẩn náu trong bẹ lá, lá lúa, nơi khuất tầm nhìn. Vì vậy, khi phun xịt thuốc bà con cần phun kỹ để thuốc bám dính trên lá, hạt thuốc phun đến những nơi ẩn náu của sâu bệnh hại mới diệt triệt để chúng. Nếu trong 1 lần phun không thể tiêu diệt hết sâu bệnh hại lúa, có khả năng bùng phát mạnh mẽ hơn và khó phòng trừ bởi chúng đã kháng thuốc. Do đó, với máy bay xịt thuốc Globalcheck, bà con nông dân không cần lo ngại không diệt hết sâu bệnh hại lúa.

 

Tổng hợp các loại sâu bệnh hại lúa Hè Thu 2022 và phòng trừ hiệu quả 11

 

Máy bay nông nghiệp Globalcheck ứng dụng công nghệ phun ly tâm hiện đại. Tạo độ rộng phun lớn từ 5 đến 10m, giúp thuốc được phun đều trên ruộng, lan rộng và chạm đến cả nơi trú ẩn của sâu bệnh hại lúa. Hạt thuốc được phun siêu mịn giúp lá lúa hấp thụ nhanh, bám dính chặt trên lá, chống rửa trôi cả khi gặp mưa sau phun thuốc. Hiệu suất làm việc nhanh gấp 20 lần so với phun thủ công. Giúp hiệu quả phòng tránh được nâng cao và nhà nông có thể xử lý kịp thời khi sâu bệnh hại lúa phát sinh trên diện tích rộng.

Máy bay xịt thuốc Globalcheck đã được ứng dụng hiệu quả trong vụ Đông Xuân 2021-2022 để phòng trừ sâu bệnh hại lúa. Và trong vụ Hè Thu 2022, máy bay xịt thuốc vẫn đồng hành cùng bà con nông dân để phòng tránh sâu bệnh hại lúa, bảo vệ mùa màng bội thu.

Giai đoạn sinh trưởng & tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022

Trong tháng 7 năm 2022, tại các khu vực canh tác nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam phát sinh một số sinh vật gây hại đến cây trồng. Tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022 được dự đoán theo thông tin từ Bộ Nông Nghiệp & PTNT Cục Bảo Vệ Thực Vật. Nên bà con theo dõi diễn biến trên đồng ruộng; cùng các thông cáo khuyến nông để thực hiện phòng trừ hiệu quả.

TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG

Dưới đây là tình hình sinh trưởng và phát triển của lúa; cũng như các loại cây trồng khác. Thuộc các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ – Tây Nguyên và các tỉnh Nam Bộ.

 

Giai đoạn sinh trưởng & tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022 1

 

1. Các tỉnh Bắc Bộ

Tình hình sinh trưởng lúa:

Tình hình sâu bệnh hại lúa trên các tỉnh Bắc Bộ được phát hiện trên diện tích canh tác 503.985 ha; chiếm khoảng 70% kế hoạch thực hiện. Lúa được gieo cấy trên đồng ruộng với 3 loại trà lúa: lúa Mùa sớm, lúa Nương, trà chính vụ – muộn.

 

Giai đoạn sinh trưởng & tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022 2

 

Hiện nay, tình hình sinh trưởng của lúa đang vào giai đoạn đẻ nhánh. Chỉ riêng trà lúa chính vụ-muộn đang bén rễ hồi xanh sau cấy. Cụ thể như sau:

Vụ/ Trà lúa Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
Lúa Mùa sớm Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ 101.986
Lúa nương. lúa 1 vụ Đẻ nhánh- Đẻ nhánh rộ 40.595
Trà chính vụ- muộn Cấy mạ – bén rễ hồi xanh 361.404
Tổng cộng 503.985

Tình hình sinh trưởng cây trồng khác:

Với các cây trồng khác như ngô, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; đang ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

  Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
– Ngô Hè thu 2-4 lá; xoáy nõn-trỗ cờ 101.903
– Cây ăn quả
  + Cam. quýt Phát triển quả 51.094
  + Bưởi Phát triển quả 36.253
  + Nhãn Phát triển quả 35.699
  + Vải Thu hoạch 55.822
– Cây công nghiệp
  + Chè Phát triển búp – thu hái 81.292
  + Sắn Phát triển thân lá 32.290
  + Cà phê Phát triển quả – thu hoạch 21.153
– Cây lâm nghiệp
+ Thông Kinh doanh 4.137
+ Quế Kinh doanh 118.533
+ Tre. luồng. vầu Kinh doanh 4.137

 

2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Tình hình sinh trưởng lúa:

Lúa Hè Thu – lúa Mùa 2022 tại các tỉnh Bắc Trung bộ gieo cấy được 298.939 ha, đến nay đã thực hiện được 96% kế hoạch thực hiện. Bà con theo dõi giai đoạn phát triển lúa để dự báo tình hình sâu bệnh hại lúa để phòng trừ kịp thời.

 

Giai đoạn sinh trưởng & tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022 3

 

Dưới đây là giai đoạn sinh trưởng của các khu vực lúa Hè Thu, lúa chính vụ mùa và lúa mùa muộn:

Vụ/ Trà lúa Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
Hè thu Đứng cái- Làm đòng 203.862
Chính vụ mùa Đẻ nhánh rộ- Đứng cái 79.935
Lúa mùa muộn Cấy- Đẻ nhánh 15.142
Tổng 298.939

Tình hình sinh trưởng cây trồng khác:

Với các cây trồng khác như: cây lương thực, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; đang ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
Ngô Hè Gieo- Cây con 23.268
Cây rau PT thân lá – thu hoạch 28.916
Lạc Hè Thu Gieo- mọc mầm 1.396
Cây sắn PTTL – củ 47.648
Cây mía Vươn lóng 35.181
Cây dứa KTCB – KD 1.815
Cây cam. chanh Quả non 23.914
Cây cà phê PT quả 4.500
Cây cao su KTCB – KD 65.970
Cây hồ tiêu Phát triển quả 3.624
Cây chè KTCB – KD 13.421
Cây thông KTCB – KD 104.627
Cây keo KTCB – KD 436.795
Cây luồng KTCB – KD 82.333

 

3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Tình hình sinh trưởng lúa:

Hiện tại, tình hình sâu bệnh hại lúa khá phức tạp tại khu vực Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Bởi trong khu vực này hiện có canh tác thêm vụ lúa Xuân Hè đồng thời lúa Hè Thu. Lúa đang ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 5.403 ha; đã thu hoạch 4.508 ha (chiếm 83,4% diện tích gieo cấy). Giai đoạn sinh trưởng phổ biến chín sữa – thu hoạch, chủ yếu tập trung tại tỉnh Bình Định.

 

Giai đoạn sinh trưởng & tình hình sâu bệnh hại lúa phát sinh tháng 8/2022 4

 

– Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 336.959 ha/ 445.680 (chiếm 75,6 % so với kế hoạch). Đến nay đã thu hoạch được 780 ha trà sớm vụ Hè thu tại khu vực đồng bằng; chiếm 1,7% diện tích gieo cấy. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định. Bình Thuận, Quảng Ngãi. Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng.….

– Lúa vụ mùa 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 1.605 ha chủ yếu giai đoạn sinh trưởng xuống giống- Mạ (cơ bản tại tỉnh Lâm Đồng).

Khu vực Trà Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại

(ha)

Đồng Bằng Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 214.335/ 297.692
Sớm Trỗ- chín- Thu hoạch 52.509
Chính vụ Đứng cái- Làm đòng 121.485
Muộn Mạ- Đẻ nhánh 40.341
Tây Nguyên Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 122.624 / 85.367
Sớm Đòng – trổ 17.021
Chính vụ Đẻ nhánh – Đứng cái 35.949
Muộn Mạ- Đẻ nhánh 69.654
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 336.959/ 445.680

Tình hình sinh trưởng cây trồng khác:

Với các cây trồng khác như: cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp; đang ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha)
Ngô Hè Thu 2022 PTTL – Trỗ cờ- thâm râu 127.184
Đậu Hè Thu 2022 Ra hoa – quả non 45.107
Lạc Hè Thu 2022 Đâm tia, quả non, chắc quả 10.576
– Cây rau Nhiều giai đoạn 45.675
– Cây sắn 228.439
Đồng Bằng ĐX 2021-2022 PT thân lá – Nuôi củ 54.166
Hè thu 2022 Cây con- PTTL 29.355
Tây Nguyên ĐX 2021-2022 PT thân lá – Nuôi củ 19.113
Hè Thu 2022 Cây con- PTTL 125.805
– Cây ăn quả:
+ Thanh long Chăm sóc – thu hoạch 33.750
+ Sầu riêng Nuôi quả- Thu hoạch 22.952
+ Nho Chăm sóc – Thu hoạch 1.209
+ Táo Chăm sóc – Thu hoạch 996
+ Dừa Nhiều giai đoạn 15.058
+ Cây có múi Nhiều giai đoạn 4.192
– Cây công nghiệp:
+ Chè Chăm sóc – thu hoạch 12.242
+ Mía Đẻ nhánh- vươn lóng 47.161
+ Cà phê Quả non 647.217
+ Tiêu Ra hoa- quả non 86.260
+ Điều Chăm sóc 117.736
+ Cao su Khai thác mủ 162.869

 

4. Các tỉnh Nam Bộ

Tình hình sinh trưởng lúa:

– Vụ Hè thu 2022: Đã gieo cấy được 1.557.900/1.575.334 ha (đạt 99 % so với kế hoạch). đã thu hoạch 390.055 ha (chiếm 25 % diện tích gieo cấy).

– Vụ Thu đông – Mùa: Tính đến ngày 14/7/2022, toàn vùng đã gieo cấy được 262.080 ha/ 392.328 ha (chiếm 66,8 % so với kế hoạch), cụ thể:

Khu vực Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại

(ha)

Vụ Hè thu 2022 Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 1.557.900
Mạ 1.770
Đẻ nhánh 164.484
Đòng-trổ 566.358
Chín 435.233
Thu hoạch 390.055
Vụ Thu đông – Mùa 2022 Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 262.080
Mạ 68.969
Đẻ nhánh 133.987
Đòng-trổ 50.369
Chín 8.755
Thu hoạch
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 1.819.980

Tình hình sinh trưởng cây trồng khác:

Với các cây trồng khác như: cây rau, cây ăn quả, cây công nghiệp; đang ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
Cây rau Nhiều giai đoạn 54.771
Cây ăn quả:
+ Dừa Nhiều giai đoạn 166.578
+ Cây có múi Nhiều giai đoạn 116.718
+ Xoài Ra hoa, Nuôi quả, TH 67.581
+ Chuối Nhiều giai đoạn 44.883
+ Mít PTTL, Nuôi quả, TH 52.239
+ Sầu Riêng Nuôi quả, Thu hoạch 41.675
+ Nhãn Chăm sóc, TH 29.744
+ Thanh Long Nuôi quả, TH 24.654
+ Chôm chôm Chăm sóc, PTTL 18.325
Cây công nghiệp:  
+ Cao su PTTL – thu hoạch 538.253
+ Điều Chăm sóc sau thu hoạch 182.427
+ Sắn (Khoai mì) PTTL – PT củ – thu hoạch 68.656
+ Tiêu Chăm sóc sau thu hoạch 39.584
+ Cà phê Nuôi trái 25.890
+ Ngô (bắp) Cây con, PTTL, trỗ cờ- TH 28.926
+ Mía Cây con – vươn lóng 17.371

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI LÚA VÀ CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Các tỉnh Bắc Bộ

Thời điểm cuối tháng 7/2022, lúa Mùa sớm và lúa Nương ở các tỉnh Bắc Bộ đang vào giai đoạn đẻ nhánh và đẻ nhánh rộ. Tình hình sâu bệnh hại lúa giai đoạn này dự đoán phát sinh rầy nâu-rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn lá hại tăng, bệnh nghẹt rễ,… Bà còn cần chuẩn bị các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

Bên cạnh đó, lúa chính vụ trà muộn đang bước vào giai đoạn cấy mạ-bén rễ hồi xanh. Tình hình sâu bệnh hại lúa dự đoán ốc bươu vàng, chuột, sâu cuốn lá phát sinh gây hại lúa.

2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Thời điểm cuối tháng 7/2022, lúa Hè Thu và lúa chính vụ mùa ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đang vào giai đoạn đẻ nhánh rộ-đứng cái-làm đòng. Phần lớn diện tích canh tác lúa tại Bắc Trung Bộ đang vào thời điểm đứng cái-làm đòng. Đối với lúa mùa muộn, đang vào thời điểm cấy-đẻ nhánh. Tình hình sâu bệnh hại lúa giai đoạn này dự đoán phát sinh:

▶ Chuột: Tiếp tục phát sinh, gây hại trên tăng trên các trà lúa, hại nặng trên lúa trà sớm đứng cái làm đòng.

▶ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.

 

sâu bệnh hại lúa

 

▶ Ốc bươu vàng: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà muộn mới gieo cấy, hại nặng trên các chân ruộng gần ao hồ, kênh rạch.

▶ Sâu đục thân lúa, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục phát sinh, gây hại xu hướng tăng trên lúa Hè Thu.

▶ Các loại dịch hại khác như: sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ, … tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh trong vùng, mức độ nhẹ đến trung bình, nặng cục bộ một số vùng.

Bên cạnh đó, lúa chính vụ trà muộn đang bước vào giai đoạn cấy mạ-bén rễ hồi xanh. Tình hình sâu bệnh hại lúa dự đoán ốc bươu vàng, chuột, sâu cuốn lá phát sinh gây hại lúa.

3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Thời điểm cuối tháng 7/2022, lúa Xuân Hè ở Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đang vào giai đoạn sinh trưởng phổ biến chín sữa – thu hoạch. Lúa Hè Thu chính vụ đang đẻ nhánh-đứng cái-làm đòng. Lúa Hè thu trà sớm đã bắt đầu thu hoạch; trà muộn chỉ đang vào giai đoạn mạ-đẻ nhánh. Tình hình sâu bệnh hại lúa giai đoạn này dự đoán phát sinh:

▶ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt… hại tăng trên lúa Hè thu giai đoạn trổ bông – chín;

▶ Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông hại lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh- đòng trổ ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây nguyên.

▶ Bọ trĩ , sâu keo… phát sinh gây hại lúa Hè Thu muộn, vụ Mùa giai đoạn mạ.

▶ Chuột hại cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh- đòng trổ và lúa mùa giai đoạn xuống giống- mạ.

▶ Ốc bươu vàng: gây hại cục bộ lúa Hè Thu sạ muộn vùng trũng thấp, lúa mùa.

4.Các tỉnh Nam Bộ

Thời điểm cuối tháng 7/2022, lúa Hè Thu ở Các tỉnh Nam Bộ phần lớn đang vào giai đoạn đòng-trổ-chín; một số nơi đã tiến hành thu hoạch cho những khu vực trà sớm. Đồng thời, vụ lúa Thu Đông-Mùa chính vụ đang đẻ nhánh; với lúa trà sớm đã bắt đầu làm đòng-trổ-chín; một số khu vực diện tích nhỏ chỉ mới vào giai đoạn mạ non.Tình hình sâu bệnh hại lúa giai đoạn này dự đoán phát sinh:

▶ Rầy nâu: rầy tuổi 4-5 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng – trổ;

▶ Bệnh đạo ôn: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

 

sâu bệnh hại lúa 1

 

▶ Bệnh bạc lá, lem lép hạt: có khả năng tiếp tục phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông.

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trổ – chín. Các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

Chỉ đạo các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ theo dõi chặt chẽ một số đối tượng trên mạ và lúa Hè Thu, Mùa sớm 2022 như: Rầy nâu, rầy lưng trắng; Sâu đục thân hai chấm; Bệnh đạo ôn lá; Chuột và ốc bươu vàng. Để có biện pháp phòng trừ kịp thời và diệt trừ đồng loạt. Kiểm tra, theo dõi chặt chẽ nguồn rầy lưng trắng chuyển vụ. Tiến hành thu thập mẫu rầy lưng trắng, chủ động giám định virus gây bệnh lùn sọc đen. Để nhận định nguy cơ và có biện pháp chủ động phòng chống kịp thời hiệu quả.

Chỉ đạo các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo dõi chặt chẽ diễn biến, tình hình sâu bệnh hại lúa trên lúa vụ Xuân Hè và Hè Thu để chủ động các biện pháp phòng chống.

Chỉ đạo các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam bộ tiếp tục nắm chắc diễn biến tình hình sâu bệnh hại lúa. Chủ động biện pháp phòng chống các đối tượng SVGH như: Rầy nâu, rầy lưng trắng; sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm; bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông; Bọ trĩ, sâu keo; Chuột và ốc bươu vàng.

Chỉ đạo các tỉnh Nam Bộ tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình sâu bệnh hại lúa trên đồng. Và tiến độ xuống giống vụ Thu Đông- Mùa 2022. Triển khai kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu, Thu Đông, Mùa 2022.

 

Theo Bộ Nông Nghiệp & PTNT Cục Bảo Vệ Thực Vật

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu

Đất trồng lúa là yếu tố quan trọng hàng đầu để canh tác đạt năng suất cao. Với đất ruộng trồng lúa giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ, tơi xốp giúp bà con nông dân tiết kiệm phân bón cung cấp cho lúa. Bởi hầu hết nguồn dinh dưỡng tự nhiên có trong đất cung cấp cho lúa phát triển; bà con chỉ cần bổ sung thêm những nguyên tố lúa cần để tăng năng suất, gia tăng chất lượng nông sản. Tuy nhiên, với những vùng đất trồng lúa bạc màu, nghèo dinh dưỡng cần có phương pháp cải tạo đất trồng lúa phù hợp.

Các loại đất xấu, đất xám đất bạc màu thường gây ảnh hưởng đến sự phát triển lúa. Thế nên, để mang lại hiệu quả canh tác cần cải tạo đất trồng lúa; bằng các biện pháp thâm canh, luân canh phù hợp. Kết hợp kỹ thuật bón phân, làm đất và quản lý thủy lợi hợp lý để mùa vụ đạt bội thu.

 

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu 1

 

Đặc tính đất bạc màu

Đất bạc màu có cấu trúc và kết cấu kém, nghèo chất dinh dưỡng, thiếu chất mùn hữu cơ; khả năng giữ nước và điều hòa nhiệt độ thấp. Hầu như các sinh vật trong khó sinh sống trong môi trường đất bạc màu. Những loại đất này mất đi tầng đất canh tác chứa dinh dưỡng hữu cơ tự nhiên; thường bị khô hạn, chai cứng hoặc ngập úng, hóa chua, hóa mặn,… Vì thế, trồng lúa trên những vùng này cho năng suất không cao.

Đất trồng lúa là nền tảng cho sự sinh trưởng và phát triển tốt của lúa. Tuy nhiên, đất trồng bị bạc màu, bị thoái hóa khiến cây trồng phát triển kém; dễ bị sâu bệnh hại tấn công. Làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và chất lượng nông sản. Ngoài ra, với loại đất này, nhà nông phải tiêu tốn nhiều chi phí cải tạo và chăm sóc.

Nguyên nhân đất trở nên bạc màu, nghèo dinh dưỡng

Đất trồng lúa bị bạc màu do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Trong đó, một số nguyên nhân cơ bản khiến đất trồng lúa trở nên bạc màu nghiêm trọng như:

Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học. Thuốc BVTV và phân hóa học là 2 loại vật tư nông nghiệp mà nông dân sử dụng thường xuyên để chăm sóc cho lúa. Tuy nhiên, trong thời gian lâu dài sử dụng, phần dư thừa hóa chất xâm nhập vào đất. Gây ức chế sự chuyển hóa hữu cơ cũng như gây hại đến các vi sinh vật, sinh vật có lợi cho đất. Làm đất trồng lúa trở nên cằn cỗi, chai sạn.

 

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu 2

 

Trồng độc canh. Với những khu vực đất có tầng canh tác thấp, nguồn dinh dưỡng tự nhiên kém; việc trồng lúa độc canh có thể khiến đất thiết hụt dưỡng chất cung cấp cho cây. Cây lúa hút dinh dưỡng từ đất trong suốt mùa vụ, năm này qua năm khác làm đất mất đi nguồn dưỡng chất tự nhiên vốn có. Tình trạng đất trồng lúa bạc màu nghiêm trọng gây khó khăn cho việc cải tạo đất trồng sau này.

Nhiễm độc kim loại từ rác thải. Khu vực sử dụng đất trồng lúa gần khu sinh sống của con người; những loại rác thải sinh hoạt như nilon, chai nhựa, … trở nên khó “tiêu hóa” đối với đất trồng lúa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đất mà còn ngăn cản hoạt động của bộ rễ, thực hiện chức năng hấp thu dinh dưỡng từ đất.

Các biện pháp cải tạo đất bạc màu

Bà con nông dân cần thực hiện canh tác hữu cơ theo hướng bền vững để ngăn chặn tình trạng đất hóa bạc màu. Cùng như tiến hành cải tạo đất trồng và chăm sóc có quy trình để đất tơi xốp, khỏe mạnh.

Biện pháp làm đất

Đối với đất trồng lúa bạc màu, tình trạng đất thường bị khô và cứng. Nhà nông cần thực hiện kỹ thuật làm đất hợp lý. Biện pháp xới xáo cho đất trồng lúa bạc màu cần hạn chế thực hiện; bởi có thể làm nước trong đất bốc hơi, càng trở nên khô cứng hơn. Biện pháp xới xáo đạt hiệu quả cao khi kết hợp cùng làm cỏ, bón phân và tưới nước.

Để cải tạo đất trồng lúa bạc màu hữu hiệu, bà con nên thực hiện biện pháp cày sâu 25-30cm. Tiến hành phơi ải và đổ ải để đất được giải phóng các khí nén trong đất. Đồng thời, công đoạn phơi đất giúp đất dễ tới xốp khi bơm nước vào ngâm ruộng đến khi nước trong.

 

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu 3

 

Đối với đất trồng lúa bạc màu do nhiễm phèn, nhiễm mặn thì bà con có thể tháo cạn nước trong rộng, bơm nước mới vào. Thực hiện lặp đi lặp lại để xả sạch phèn, mặn trong ruộng. Đến khi nước trong, tiến hành bón phân lót, bừa kỹ và xuống giống như bình thường.

Quản lý thuỷ lợi cho ruộng bạc màu

Nước tưới và kỹ thuật quản lý thủy lợi là vấn đề được ưu tiên hàng đầu với việc cải tạo đất trồng lúa bạc màu. Bà con cần chủ động tưới tiêu hợp lý để điều chỉnh độ ẩm trong đất. Đồng thời, kiểm tra nguồn nước tưới để tiến hành xử lý kịp thời nếu nước tưới chứa nhiều kim loại nặng.

Đất trồng lúa bạc màu thường bay hơi nước rất nhanh. Vì thế, bà con cần áp dụng biện pháp kỹ thuật tưới cho đất thích hợp; góp phần cải thiện độ phì nhiêu cho đất, tăng độ ẩm và giúp đất tơi xốp.Nhờ đó, lúa được tạo điều kiện phát triển tốt, tăng khả năng hút dinh dưỡng hiệu quả.

 

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu 4

 

Nông dân cần xây dựng hệ thống đường nước cho ruộng cũng như hệ thống kênh đào giữ nước ngọt. Biện pháp này giúp nhà nông chủ động, tối ưu lượng nước tưới cho ruộng; hạn chế tình trạng ruộng khô nước, hạn khô thiếu nước. Đất trồng lúa bạc màu được cung cấp nước đầy đủ, giúp đất trồng được cải tạo tốt.

Bổ sung dinh dưỡng đa lượng cho đất trồng lúa

Đất trồng lúa bị bạc màu chứa nguồn dinh dưỡng tự nhiên không đủ để cung cấp cho lúa phát triển khỏe mạnh. Vì vậy, nhà nông cần bổ sung dinh dưỡng bằng cách bón phân cho lúa. Tuy nhiên, việc cải tạo đất trồng là quá trình lâu dài; khuyến cáo bà con không nên sử dụng phân bón hóa học có thể làm tình trạng bạc màu càng trở nên nghiêm trọng. Thay vào đó, bà con cần bón cho lúa các loại phân dạng hữu cơ. Vừa giúp cải tạo đất trồng lúa hiệu quả, vừa cung cấp dinh dưỡng đa lượng dễ chuyển hóa để lúa dễ hấp thu.

Kỹ thuật bón phân áp dụng nguyên tắc “4 Đúng” cùng bảng so màu lá lúa; để xác định thời điểm bón phân, liều lượng hợp lý. Tổng lượng phân bón cho đất trồng lúa bị bạc màu như sau: 500kg-1 tấn Vôi + 20 tấn phân hữu cơ + 80-100kg N + 70kg P2O5+ 70kg K2O. Bà con cần phân bổ lượng phân bón cho nhiều thời điểm bón khác nhau. Các thời điểm bón phân cơ bản đối với đất trồng lúa bị bạc màu gồm:

▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali

▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm

▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali

▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.

Nông dân có thể tham khảo phân bón hữu cơ sinh học có nguồn nguyên liệu tự nhiên. Giúp đất tơi xốp, cải thiện độ màu mỡ cho đất trồng lúa bị bạc màu.

Phân bón hữu cơ sinh học – nông nghiệp xanh, bền vững

Đa dạng hóa cây trồng

Ở những khu vực đất trồng lúa bị bạc màu, bà con thường sử dụng phương pháp luân canh, xen canh cây trồng. Những loại cây họ đậu được lựa chọn trồng luân canh mùa vụ đối với lúa. Bởi những loại cây trồng như đậu phộng, đậu tương có khả năng cố định đạm. Nhờ sự cộng sinh của rễ cây và vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm hiệu quả.

 

Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu 5

 

Ngoài ra, cây họ đậu còn giúp đất trồng lúa bị bạc màu cải thiện:

▷ Che phủ đất tốt nhờ gia tăng lượng sinh khối trong đất;

▷ Giảm thiểu xói mòn đất, hạn chế rửa trôi phân bón và chất hữu cơ tự nhiên;

▷ Giảm phát thải nhà kính trong quá trình canh tác lúa;

▷ Cải thiện cấu trúc tầng canh tác của đất trồng lúa, tăng độ màu mỡ cho đất;

▷ Giảm nhu cầu phân bón cho đất, tiết kiệm chi phí sản xuất.

2 Công thức trồng luân canh hiệu quả để cải tạo đất trồng bị bạc màu:

▶ Luân canh 2 vụ: gồm 1 vụ lúa và 1 vụ rau màu như ngô khoai, lạc, đậu đỗ xen với rau.

▶ Luân canh 3 vụ: gồm 1 vụ lúa, 1 vụ rau màu hè thu và 1 vụ rau đông xuân.

Cày xới sau mỗi vụ canh tác

Thực hiện cày xới đất trồng kỹ sau khi thu hoạch vụ canh tác trước, giúp đất được thông thoáng. Công đoạn này thường bị nhà nông lược bỏ, mà tiến hành chuẩn bị cho sản xuất vụ mới. Điều này làm đất không được nghỉ đủ thời gian, dễ dàng dẫn đến tình trạng đất bạc màu, cằn cỗi.

Tiến hành thu gom rác thực vật tàn dư trong đất để xử lý đúng kỹ thuật. Giúp nhà nông chủ động lượng dinh dưỡng cho đất thay vì phân xanh hoai mục thời gian dài trên ruộng. Với mùa vụ trước trồng luân canh cây họ đậu, phần gốc rễ nên được giữ lại trong đất kết hợp cày xới. Giúp bổ sung cho đất nguồn dinh dưỡng từ vi sinh vật có lợi.

Bổ sung các vi sinh vật có lợi

Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải các chất hữu cơ trong đất; chuyển hóa các chất thô thành nguồn dinh dưỡng cho lúa dễ hấp thu. Ngoài ra, vi sinh vật còn có khả năng cố định nitơ, cạnh tranh, đối kháng nấm bệnh để bảo vệ cây lúa hiệu quả.

Do đó, để tái tạo lại đất trồng lúa đã bạc màu, bà con cần hạn chế lạm dụng thuốc BVTV hoặc chỉ dùng khi cần thiết. Bởi hóa chất dư thừa có thể tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong đất. Và việc làm dụng phân hóa học cũng như thuốc BVTV không làm cải thiện tình trạng bạc màu đất mà còn tác động nghiêm trọng hơn.

Bà con có thể bổ sung vi sinh vật có lợi bằng cách bón phân vi sinh cho lúa. Chưa các chủng vi sinh hữu ích như Chaetomium, Rhodopseudomonas, Trichoderma, Actinomycetes, Bacillus, Saccharomyces cerevisiae, … Các chủng vi sinh này giúp tiêu diệt các tác nhân gây thối rễ; các loại nấm gây bệnh trên lúa. Đồng thời, giúp phân hủy hữu cơ, tăng độ phì nhiêu cho đất trồng lúa. Hơn thế, còn hỗ trợ kích thích bộ rễ phát triển, nâng cao khả năng hấp thu dinh dưỡng có trong đất trồng.

>>Xem thêm các sản phẩm phân bón cho đất:

Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit

Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.

Trên đây là bài viết về cách cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu. Hy vọng bà con nông dân đã có được những thông tin thật sự bổ ích. Quý khách có nhu cầu mua các sản phẩm của Công ty Đại Thành có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.

Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

Hotline: 0981 85 85 99

Nâng cao hiệu quả bón phân cho lúa bằng kỹ thuật bón phân ô khuyết độc đáo

Mỗi loại đất khác nhau sẽ có khả năng cung cấp hàm lượng dinh dưỡng tự nhiên không như nhau. Trên cùng khu vực canh tác lúa áp dụng chung công thức phân bón có thể có nơi dư thừa, có nơi thiếu hụt phân bón. Hơn thế, dựa vào từng giống lúa gieo trồng, từng mùa vụ; mà bà con nông dân áp dụng lượng phân bón cần thiết trên ruộng nhà mình. Vậy làm thế nào để xác định được lượng phân bón cần cung cấp cho ruộng? Kỹ thuật bón phân ô khuyết sẽ giúp nhà nông giải quyết được vấn đề này.

Hiện nay, việc canh tác lúa đã có sự phân hóa về từng địa phương, từng loại đất khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng cho lúa. Vì thế, bà con ứng dụng chung công thức phân bón không còn phù hợp. Cây lúa không nhận được yếu tố dinh dưỡng mà chúng cần; làm lượng phân bón dư thừa trong đất gây ô nhiễm đến môi trường canh tác. Đặc biệt là Đạm, việc lạm dụng đạm để thúc đẩy lúa phát triển có thể dẫn đến phát sinh sâu bệnh hại; tiêu tốn nhiều chi phí cho phân bón. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp cho tình trạng này rất cần thiết; và cho ra đời kỹ thuật bón phân ô khuyết bởi Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) thực hiện.

Kỹ thuật bón phân ô khuyết là gì?

Kỹ thuật bón phân ô khuyết là phương pháp xác định nhu cầu phân bón cho lúa; do Tiến sĩ Phạm Sỹ Tân – Nguyên Phó Viện trưởng Viện Lúa ĐBSCL giới thiệu. Kỹ thuật bón phân ô khuyết giúp xác định vai trò của Đạm(N), Lân(P2O5) và Kali(K2O) đối với lúa. Từ đó, giúp nông dân tính toán được lượng dinh dưỡng tự nhiên trong đất trồng; cũng như lượng phân bón cần thiết cung cấp cho lúa để đạt hiệu quả tốt nhất.

Kỹ thuật bón phân ô khuyết hay được gọi là kỹ thuật lô khuyết; là kỹ thuật bón phân khuyết một trong ba nguyên tố đa lượng (Đạm, Lân, Kali) trên các ô ruộng. Để xác định nhu cầu bón phân cho lúa thật sự cần trên đất ruộng áp dụng. Dựa vào kỹ thuật này, bà con dễ dàng xác định đúng liều lượng phân bón cung cấp cho lúa theo đặc điểm đất trồng lúa hiệu quả. Đồng thời, hạn chế vấn đề bón thừa, bón thiếu với nhu cầu dinh dưỡng của lúa; để vừa nâng cao hiệu quả bón phân vừa tiết kiệm chi phí sản xuất.

 

Nâng cao hiệu quả bón phân cho lúa bằng kỹ thuật bón phân ô khuyết 1

 

Quy trình thực hiện kỹ thuật bón phân ô khuyết

Quy trình kỹ thuật ô khuyết được tiến hành theo 4 bước. Bà con thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định năng suất mục tiêu

Để xác định năng suất mục tiêu, bà con tính trung bình năng suất của 3 năm liền kề gần nhất. Việc xác định năng suất mục tiêu đối với mùa vụ này cần cao hơn năng suất trung bình khoảng 0,5 tấn/ha. Tuy nhiên không nên đặt quá cao, không vượt quá 15% năng suất trung bình.

Bước 2: Xác định tổng lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây lúa (Nt)

Dinh dưỡng mà cây lúa hấp thụ từ 2 nguồn chính; một phần từ dinh dưỡng tự nhiên trong đất và phần còn lại từ phân bón cung cấp. Theo kết quả nghiên cứu của IRRI, để tạo ra năng suất 1 tấn/ha, cây lúa cần hấp thu lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn với mỗi nguyên tố (DD TC ) gồm 15 kg N+ 6 kg P2O5+ 18 kg K2O.

Dựa vào thông số trên, nếu bà con đặt năng suất mục tiêu là 8 tấn/ha; thì lượng Đạm cần thiết cung cấp cho lúa (Nt) trên diện tích 1ha là 15kg x 8 tấn/ha = 120kg. Tương tự, lượng dinh dưỡng đa lượng cần cung cấp để đạt năng suất mục tiêu như sau:

Lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn (DDTC) Năng suất mục tiêu Lượng dinh dưỡng cần thiết (Nt)
N (Đạm) 15kg 8 tấn/ha 120kg
P2O5 (Lân) 6kg 8 tấn/ha 48kg
K2O (Kali) 18kg 8 tấn/ha 144kg

 

>>Xem thêm: 4 Thời điểm bón phân hợp lý cho lúa trĩu hạt

Bước 3: Xác định lượng dinh dưỡng cây lúa lấy từ đất (Nđ)

Xác định lượng dinh dưỡng lúa hấp thu từ đất được thực hiện bằng cách đắp bờ 3 ô nhỏ liền kề với kích thước 5x5m. Với mỗi ô chỉ bón 2 trong 3 nguyên tố đa lượng và lần lượt mỗi ô bị khuyết 1 nguyên tố khác nhau. Và trong quá trình chăm sóc đều được bơm nước như nhau, phòng trừ sâu hại và cỏ dại như nhau.

 

Nâng cao hiệu quả bón phân cho lúa bằng kỹ thuật bón phân ô khuyết 2

 

Ví dụ: Lượng N, P2O5, K2O sử dụng cho 1ha trong kỹ thuật bón phân ô khuyết như sau:

Ô khuyết N (Đạm) P2O5 (Lân) K2O (Kali)
-N 0 80 80
-P2O5 120 0 80
-K2O 120 80 0

 

>>Xem thêm: Cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả

Sau thu hoạch ghi nhận lại số liệu năng suất thực tế trên mỗi ô để tính lượng dinh dưỡng lúa hấp thu từ đất chính xác. Với ô khuyết Đạm cho năng suất 4,02 tấn/ha, lượng Đạm đất cung cấp cho lúa áp dụng công thức:

Nđ = NSTT x DDTC

Vậy lượng Đạm được xác định là 4,02 tấn/ha x 15 kg = 60,03kg N/ha. Tương tự, lượng P2O5 và K2O do đất cung cấp cho lúa được xác định như sau:

Ô khuyết Lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn của nguyên tố bị khuyết (DDTC) Năng suất thực tế trên mỗi ô (NSTT) Lượng dinh dưỡng do đất cung cấp (Nđ)
-N 15kg 4,02 tấn/ha 60,3kg N
-P2O5 6kg 7,29 tấn/ha 43,74kg P2O5
-K2O 18kg 6,87 tấn/ha 123,66kg K2O

Bước 4: Xác định lượng phân bón cần dùng (FR)

Tính toán lượng phân cần thiết phải bón bổ sung để đạt năng suất mục tiêu theo công thức:

FR = Nt – Nđ/ E

Trong đó:

FR: Lượng phân bón bổ sung cần dùng;

Nt: Tổng lượng dinh dưỡng cần thiết cho lúa để đạt năng suất mục tiêu;

Nđ: Lượng dinh dưỡng cây lúa lấy từ đất (bao gồm dinh dưỡng từ nước tưới, nước mưa và vi sinh vật)

E: Hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của lúa (phụ thuộc vào giống cây trồng, đất, mùa vụ và kỹ thuật canh tác)

* Hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của lúa còn gọi là hiệu quả hấp thụ phân bón của lúa. Trong vụ Đông Xuân, hiệu quả hấp thụ Đạm khoảng 45 – 50%; Lân khoảng 20 – 25%; và Kali khoảng 50 – 60%. Trong vụ Hè Thu, hiệu quả hấp thụ Đạm khoảng 40 – 45%; Lân khoảng 20 – 30%; và Kali khoảng 40 – 50%.

Tính lượng phân cần bón tiếp theo ví dụ trên:

Dựa vào các dữ liệu tính toán ở trên, bà con có thể xác định lượng phân bón cần dùng cho vụ Đông Xuân để đạt năng suất mục tiêu là 8 tấn/ha. Kết quả như sau:

Tổng lượng dinh dưỡng cần thiết (Nt) Lượng dinh dưỡng từ đất (Nđ) Hiệu suất hấp thu (E) Lượng phân bón cần dùng (FR)
N 120kg 60,03kg 45-50% 120-133,2kg
P2O5 48kg 43,74kg 20-25% 17-21,3kg
K2O 144kg 123,66kg 50-60% 34-40,7kg

Vậy, với hàm lượng dinh dưỡng đa lượng nội tại do đất cung cấp cho lúa là 60,03kg N + 43,74kg P2O5+ 123,66kgK2O; và lượng phân bón đa lượng đề xuất để đạt năng suất mục tiêu 8 tấn/ha là 120-133,2kg N + 17-21,3kg P2O5+ 34-40,7kg K2O .

Với hiệu suất hấp thụ khác nhau của vụ Đông Xuân và Hè Thu; bà con có thể tính toán chính xác theo kỹ thuật bón phân ô khuyết chính xác cho từng mùa vụ, từng giống lúa khác nhau. Từ đó, thiết kế quy trình bón phân hợp lý cho đất ruộng nhà mình để đạt hiệu quả bón phân cao.

Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit

Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.

Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

Hotline: 0981 85 85 99

Nguồn tài liệu: Trung tâm nghiên cứu công nghệ hoá và dinh dưỡng cây trồng.

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả

Các thành phần dinh dưỡng khoáng chủ yếu để cây lúa phát triển khỏe mạnh là Đạm, Lân, Kali. Ngoài các loại phân bón đơn cung cấp chủ yếu một thành phần khoáng riêng biệt; còn có loại phân tổng hợp cả ba thành phần này theo một tỷ lệ nhất định. Phân hữu cơ sinh học cũng vậy, với mỗi tỷ lệ phân bón khác nhau sẽ được vận dụng cho mỗi giai đoạn phát triển khác nhau. Hãy cùng Đại Thành tìm hiểu về 3 nguyên tố dinh dưỡng cốt lõi này ảnh hưởng như thế nào đối với cây lúa; cũng như cách tính lượng phân bón hữu cơ sinh học cần bón cho lúa hợp lý nhé!

Đạm (N)

Đạm là yếu tố dinh dưỡng khoáng quan trọng nhất đối với sự phát triển của lúa. Trong các loại phân hữu cơ sinh học đều có thành phần N. Bởi nguyên tố tham gia quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng; là thành phần chính tạo nên protein, tế bào và mô sinh trưởng; cũng như các hoạt động sinh lý của cây. Lúa được bón đủ đạm có khả năng đẻ nhánh nhanh chóng, tán lá to khỏe; đòng to, bông lớn, hạt chắt, năng suất cao.

 

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả 1

 

Hiện tượng lúa thiếu N

Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây lúa cần cung cấp lượng N từ phân hữu cơ sinh học khác nhau. Nếu lúa thiếu đạm, sẽ xuất hiện các triệu chứng như cây lúa phát triển chậm, thấp; khả năng đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ hơi ngả vàng. Trong trường hợp lúa thiếu đạm thời kỳ đòng trổ, bông sẽ nở sớm, hạt ít, làm giảm năng suất lúa.

 

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả 2

 

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thiếu đạm do nhà nông cung cấp dinh dưỡng thiếu hụt. Lúa phải hấp thu lượng đạm tự nhiên trong đất. Tuy nhiên với đất nghèo chất hữu cơ, lượng đạm trong đất khá ít và không đủ cung cấp cho lúa. Tại khu vực đất kiềm hay đất hóa vôi có nguồn hữu cơ thấp; khả năng bốc hơi NO3 trong đất cao làm giảm lượng N trong đất trồng lúa.

Cách khắc phục

1. Bón thêm phân hữu cơ vào đất; chú trọng quá trình cải tạo đất trồng tự nhiên.

2. Tăng cường bón phân hữu cơ sinh học chứa đạm cao, luân canh cây họ đậu.

3. Dùng Urea hòa vào nước với tỷ lệ 0,25-0,5% và phun lên lá tại thời điểm thiếu.

Lân (P2O5)

Lân là yếu tố không thể thiếu đối với sinh trưởng lúa. Hàm lượng lân có trong đất ruộng không cao; nên việc bổ sung lân bằng phân hữu cơ sinh học rất cần thiết. Đặc biệt trong giai đoạn cây lúa mới phát triển, giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh. Nguyên tố lân có chức năng lưu giữ và chuyển hóa năng lượng cho lúa; là yếu tố thúc đẩy cây lúa đẻ nhánh, phát triển bộ rễ khỏe mạnh và thúc đẩy lúa trổ bông. Lúa được bón đủ lượng lân từ phân hữu cơ cho cây đẻ nhánh năng suất, bộ rễ phát triển tốt, đòng to và trổ đều.

Hiện tượng lúa thiếu lân

Trong giai đoạn đầu vụ, lượng lân trong phân hữu cơ được sử dụng ít hơn. Trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, yếu tố lân cần được đảm bảo cung cấp đủ cho cây phát triển. Tuy vậy, nếu lúa thiếu lân có triệu chứng còi cọc, khả năng đẻ nhánh kém, chậm; thân cây lúa màu canh đậm, cứng, chậm phát triển; bộ lá lúa ngắn, lá non màu xanh tối, lá già dần chuyển sang màu nâu.

 

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả 3

 

Tình trạng lúa thiếu lân trong trường hợp nhà nông vẫn bổ sung thường xuyên, nguyên nhân có thể cho đất trồng. Ở những khu vực đất phèn chứa lượng ion kim loại lớn hấp thụ hợp chất Lân; chuyển hóa thành chất khó tan. Điều này hạn chế khả năng hấp thu lân của cây lúa.

Cách khắc phục

1. Điều chỉnh, cải tạo đất phèn canh tác.

Xem thêm kỹ thuật cải tạo đất phèn cho canh tác lúa đạt năng suất cao:

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn

2. Bổ sung phân hữu cơ chứa hàm lượng lân cao.

3. Tiến hành xả phèn liên tục nếu phát sinh nhiễm phèn nhẹ, kết hợp kỹ thuật bón phân điều chỉnh đến khi lúa phát triển bình thường.

Kali (K2O)

Với cây trồng chứa nhiều tinh bột như lúa thì kali là yếu tố rất quan trọng. Kali là một thành phần trong các hợp chất phân hóa học; thường được bổ sung nhiều trong giai đoạn đòng trổ, và nuôi hạt. Với lúa được chú trọng lượng kali, thấy rõ rệt được tỷ lệ hạt chắc tăng cao, trọng lượng nặng trĩu. Hơn hết, kali giúp thân lúa cũng như cổ bông trở nên cứng cáp hơn. Kali còn khả năng thúc đẩy tổng hợp protein, hỗ trợ ức chế thừa đạm.Lúa được bón đủ lượng kali có khả năng chống đổ ngã tốt, chịu hạn, chịu rét cao.

Hiện tượng lúa thiếu kali

Việc bón phân hữu cơ chứa hàm lượng kali thích hợp rất cần thiết. Với cây lúa không được cung cấp đủ kali thường có màu xanh tối; lá màu nâu vàng, xuất hiện những đốm hoại tử màu nâu trên chóp lá già; tình trạng thiếu kali trầm trọng lá có triệu chứng nâu vàng, héo và cuộn lại. Nếu nhà nông không điều chỉnh dinh dưỡng với lúa thiếu kali kịp thời; có khả năng ảnh hưởng đến tỷ lệ tạo hạt, năng suất giảm mạnh.

 

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả 4

 

Cách khắc phục

1. Theo dõi và bón phân hữu cơ có hàm lượng đa lượng cân đối.

2. Giữ nước trong ruộng, chống nước tràn bờ cũng như ruộng khô nước.

3. Tránh xảy ra việc bón nhiều đạm và lân làm hàm lượng kali bị ức chế; lúa không hấp thụ được kali.

Cách tính lượng phân hữu cơ cần bón cho lúa

Việc bón phân không cân đối, làm ảnh hưởng khá nghiêm trọng đối với sự phát triển lúa. Mỗi giai đoạn sinh trưởng của lúa cần bổ sung lượng phân hữu cơ chứa thành phần dinh dưỡng khác nhau. Để ứng dụng tối đa hiệu quả phân hữu cơ vào canh tác trồng lúa; bà con cần tính lượng phân cần bón cho lúa một cách chính xác. Để cây lúa được cung cấp đầy đủ, không thừa cũng không thiếu. Như thế, cây lúa hấp thu được đúng dưỡng chất lúa cần; tránh lạm dụng phân bón, tiêu tốn quá nhiều vật tư về phân bón hữu cơ; và hạn chế bị tác dụng ngược khi bón phân hữu cơ quá mức.

Nhận biết hàm lượng phân hữu cơ qua ký hiệu trên bao bì

Trên mỗi bao bì phân bón đều cung cấp đầy đủ thông tin thành phần, tỷ lệ thành phần bên trong. Dựa vào những thông tin này hay những ký hiệu này, nhà nông có thể nhận biết được lượng dinh dưỡng trong mỗi bao phân hữu cơ.

Ví dụ:

Với loại phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 có ký hiệu hàm lượng dinh dưỡng như sau:

Đạm tổng số (N ts ) 30% Silic hữu hiệu (SiO 2hh ) 1%
Lân hữu hiệu (P 2 O 5hh ) 9% Độ ẩm 4%
Kali hữu hiệu (K 2 O hh ) 9%

Điều này có nghĩa là trong 100kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 chứa 30kg Đạm tổng hợp; 9kg Lân hữu hiệu, 9kg Kali hữu hiệu.

Hoặc với loại phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4.5-18 có thành phần dinh dưỡng như sau:

Đạm tổng số (N ts ) 4,50% Đồng (Cu) 100ppm
Kali hữu hiệu (K 2 O hh ) 18% Sắt (Fe) 100ppm
Canxi (Ca) 7% pH H 2 O 5,50%
Bo (B) 1.000ppm Tỷ trọng 1,15
Kẽm (Zn) 100ppm

Điều này có nghĩa là trong 100kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4.5-18 chỉ chứa 4,5kg Đạm tổng hợp; 18kg Kali hữu hiệu.

Ngoài ra, với những loại phân tổng hợp như phân hữu cơ sinh học DTOGNFit; bà con có thể kiểm soát được những dưỡng chất đa, trung, vi lượng. Từ đó, bà con có thể phối hợp cũng như chủ động bón phân hữu cơ cho lúa; đáp ứng mọi nhu cầu dinh dưỡng trong các giai đoạn phát triển.

Phương pháp tính lượng phân hữu cơ cần thiết cho 1 lần bón

Với phân đơn, bà con có thể tính đơn giản dựa vào lượng cần bón và hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân đơn đó. Sau đó kết hợp pha trộn nhiều phân đơn để bón.

Vậy với phân hữu cơ sinh học tổng hợp thì sao? Bà con cần xem xét kỹ lượng phân cần bón; và hàm lượng dinh dưỡng có trong phân hữu cơ để tính toán lượng phân chính xác.

Ví dụ: Từ 2 loại phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 và phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55; tính lượng phân cần bón 50kg N, 50kg P2O5 và 13kg K2O.

 

Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả 5

 

Bước 1: Để có 13kg K2O cần đến 144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1.

Bước 2: Trong 144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 đã có: 43kg N, 13kg P2O5 và 13kg K2O. Còn thiếu 7kg N, 37kg P2O5.

Bước 3: Để bù lượng thiếu hụt là 7kg N, 37kg P2O5; cần đến 67kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55.

Vậy để cung cấp đủ hàm lượng 50kg N, 50kg P2O5 và 13kg K2O, ta cần:

144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1

67kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55

Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit

Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.

Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

Hotline: 0981 85 85 99

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả

Ngày nay, phân bón vi sinh được nhà nông tin dùng trong việc chăm sóc lúa. Phân bón vi sinh đóng góp phần lớn trong việc cải tạo đất canh tác; cũng như bổ sung dinh dưỡng an toàn, tự nhiên cho lúa phát triển ổn định. Hơn thế, phân bón vi sinh đang trở thành một phần cho xu thế sản xuất nông nghiệp bền vững. Vậy, phân bón vi sinh là gì?

Phân bón vi sinh là gì?

Phân bón vi sinh là phân bón dùng trong nông nghiệp được biết như: chế phẩm của các vi sinh vật có lợi. Các vi sinh vật này phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mật độ của cơ quan quản lý nhà nước. Mật độ tiêu chuẩn là ≥108 CFU/mg(CFU/ml).

 

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả 2

 

Thành phần chính của phân bón vi sinh

Phân vi sinh chứa các vi sinh vật không gây hại cho phẩm chất nông sản; con người; cây trồng hay hệ sinh vật khác trong tự nhiên. Bởi tính thân thiện, an toàn khi sử dụng mà phân bón vi sinh được ứng dụng phổ biến trong ngành nông nghiệp. Phân bón vi sinh đa dạng các chủng vi sinh vật khác nhau. Nhưng chủ yếu chứa các vi sinh vật có chức năng hòa tan lân; cố định đạm; phân giải các chất hữu cơ; hoặc vi sinh vật thúc đẩy cây trồng tăng trưởng.

Dựa vào công dụng cũng như thành phần khác nhau của phân vi sinh mà chúng được chia thành nhiều loại:

▶ Phân bón vi sinh cố định đạm

▶ Phân bón vi sinh hòa tan lân

▶ Phân bón vi sinh kích thích sinh trưởng

▶ Phân bón vi sinh vật phân giải chất hữu cơ;…

Những công dụng của phân bón vi sinh

Chúng ta đều biết phân bón vi sinh an toàn và thân thiện đối với cây trồng. Ngoài ra, phân vi sinh còn mang lại nhiều công dụng hữu ích hơn nữa. Như:

▶ Quá trình cải tạo đất diễn ra nhanh chóng hơn nhờ sự vận động của các vi sinh vật được bổ sung. Phân bón vi sinh cung cấp nguồn dinh dưỡng cao, giúp đất cải thiện chai sạn, trở nên màu mỡ, phì nhiêu.

▶ Hỗ trợ đầy đủ các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng; giúp cây trồng được cung cấp nhiều dưỡng chất để sinh trưởng vượt trội, cho năng suất cao.

▶ Các vi sinh vật có khả năng làm giảm lượng hóa chất trọng đất trồng; giúp phân hóa các chất độc hại, phân giải các chất tồn đọng chuyển hóa thành nguồn khoáng hữu ích cho cây trồng.

▶ Phân bón vi sinh mang tính chất thân thiện với môi trường; an toàn với sức khỏe nhà nông cũng như bảo vệ sinh vật trong môi trường canh tác.

▶ Sản phẩm phân vi sinh góp phần mở rộng nền nông nghiệp hữu cơ bền vững.

Ưu điểm phân bón vi sinh:

▶ Cung cấp vào trong đất các vi sinh vật phân giải đạm; lân để trực tiếp cung cấp các chất dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng.

▶ Cải tạo đất, tăng lượng mùn và độ phì nhiêu trong đất giúp đất tơi xốp, không bị bạc màu.

▶ Tăng cường khả năng chống chịu cho cây trồng từ việc bổ sung các nguồn vi sinh vật có lợi

▶ Kích thích sinh trưởng cây trồng góp phần nâng cao chất lượng nông sản.

▶ Giảm hàm lượng chất hóa học trong nông sản; thân thiện với môi trường từ đó hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững.

Các loại phân bón vi sinh

Dựa vào đặc tính phân vi sinh và công dụng mà chúng mang lại; phân bón vi sinh được chia thành các loại phổ biến như sau:

Phân vi sinh vật cố định đạm

Phân bón vi sinh cố định đạm có chức năng cố định Nito từ không khí (có đến 78,16% lượng nito); để cây trồng có thể sử dụng được. Các vi khuẩn, vi sinh vật thuộc các chi Clostridium, Azospirillum, Azotobacter; các vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu; các địa y và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam có thể thực hiện chức năng này.

Phân vi sinh vật hòa tan lân

Phân bón vi sinh hòa tan lân có chức năng chuyển hóa photpho khó tan trong đất; tạo điều kiện cho cây trồng hấp thụ dinh dưỡng dễ dàng. Với đất trồng tự nhiên, cây trồng chỉ có thể hấp thu ở mức 25% lượng dinh dưỡng trong đất. Bởi cây trồng không thể tự chuyển hóa các chất khó hòa tan cũng như hút chất dinh dưỡng từ chúng. Nhờ lượng vi khuẩn Aspergillus Niger, chi vi khuẩn Bacillus và Micrococens; các vi khuẩn này có cơ chế tiết ra axit hữu cơ; chất này có khả năng phân giải và chuyển hóa lân, photpho thành các hợp chất dễ tan. Giúp nâng cao hiệu suất hấp thu dưỡng chất cho cây.

 

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả 1

 

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ hay phân giải cellulose có trong rơm rạ, bã thực vật, … Cellulose là nguồn dinh dưỡng giúp cây trồng phát triển và sinh trưởng tốt. Các chủng vi sinh vật có khả năng điều tiết, phân giải mùn và hợp chất hữu cơ là thành phần trong loại phân bón vi sinh này. Từ đó, cây trồng dễ dàng hấp thu xenlulozơ màu mỡ trong đất và nhanh chóng tăng trưởng khỏe mạnh.

Phân biệt phân bón hữu cơ vi sinh và phân vi sinh

Hiện nay, trên thị trường càng có nhiều loại phân bón thực hiện chức năng riêng biệt. Phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh là hai loại phân bón khá phổ biến và được dùng nhiều trong nông nghiệp. Tuy nhiên, còn có nhiều người nhầm lẫn giữa 2 loại phân bón này. Vậy phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón vi sinh được phân biệt bằng cách nào? Dưới đây là bảng so sánh để phân biệt chúng thông qua định nghĩa, đặc điểm cũng như cách dùng của chúng.

Phân bón hữu cơ vi sinh là một loại phân bón hữu cơ. Chúng được tạo nên bằng cách cho lên men các nguyên liệu hữu cơ và các loại vi sinh vật có lợi. Mục đích là để vừa tiêu diệt các mầm sâu bệnh hại trong nguyên liệu; đồng thời cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng.

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả 3

Nhìn chung, phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh đều là loại phân bón sử dụng trong nông nghiệp. Chúng đều có chứa các chủng vi sinh vật có ích như: Vi khuẩn Bacillus spp, Rhizobium, Azotobacter, nấm Trichoderma, Xạ khuẩn: Streptomyces sp., Actinomyces sp., …

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả 4

Đặc điểm phân biệt phân vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh

Đặc điểm phân biệt Phân bón vi sinh Phân bón hữu cơ vi sinh
Bản chất Là chế phẩm nông nghiệp có chứa các vi sinh vật có ích Là một loại phân hữu cơ được lên men từ các nguyên liệu hữu cơ và các vi sinh vật có ích
Chất mang Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh Phân chuồng, than bùn, vỏ cà phê, bã bùn mía
Các chủng vi sinh VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose VSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm
Mật độ vi sinh vật ≥1.5 x108 CFU/mg (hoặc CFU/ml) ≥106 CFU/mg (hoặc CFU/ml)
Sử dụng Bón trực tiếp vào đất Bón vào đất, trộn vào hạt giống, hố, rễ cây
Nguyên liệu Thường sử dụng mùn làm chất độn/chất mang vi sinh Than bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê,…

 

Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả 5

 

Hướng dẫn cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả

Với mỗi loại phân sẽ có cách dùng riêng biệt để cây trồng được hấp thu tốt nhất. Phân vi sinh cũng vậy, nếu nhà nông sử dụng đúng cách và tối ưu sẽ giúp nâng cao hiệu quả bón phân; tiết kiệm lượng phân bón và gia tăng hiệu quả canh tác.

Các loại phân vi sinh thường được sản xuất ở dạng hạt và dạng bột. Phân vi sinh cần thời gian nhất định để có thể phân giải các chất có trong đất. Vì thế, bà con sử dụng phân bón vi sinh trong bón lót là hiệu quả nhất. Ngoài ra, đối với cây trồng lâu năm, phân vi sinh còn có thể dùng bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng; giúp cải tạo đất trong kể cả trong quá trình cây phát triển.

Khi bón phân cho đất, bà con cần lưu ý độ ẩm trên đất canh tác. Với nhiệt độ thích hợp, giúp vi sinh vật trong phân bón hoạt động mạnh mẽ, tăng nhanh tốc độ chuyển hóa và phân giải hơn.

Các sản phẩm phân vi sinh cần đảm bảo nhiệt độ kho dưới mức 30 độ C. Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và ánh nắng chiếu trực tiếp. Thời gian từ 1 đến 6 tháng là khoảng thời gian phân vi sinh cho hiệu quả tốt nhất; bà con cần lưu ý khi sử dụng.

Bón phân vi sinh bằng máy bay không người lái GLOBALCHECK

Khác với dòng máy bay nông nghiệp khác, máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK tích hợp 3 chức năng. Đó là chức năng phun thuốc, bón phân và gieo hạt. Với các loại phân bón dạng bột hoặc hạt, đều có thể sử dụng cho máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK được. Khi kết hợp với phân bón vi sinh, nhà nông có thể tối ưu tối đa hiệu quả bón phân; cũng như tiết kiệm thời gian và nhân công. Bón phân bằng máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK đảm bảo lượng phân được phân bố đồng đều trên cây trồng. Từ đó nâng cao hiệu quả và giảm chi phí, đảm bảo chất lượng nông sản cao.

 

máy bay nông nghiệp globalcheck

 

Công ty Cổ phần Đại Thành

Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Thuốc trừ cỏ hữu cơ DTOGNHBC; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực.

Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

Hotline: 0981 85 85 99

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn

Đất nhiễm phèn có tính chua, do ảnh hưởng bởi sự thoái hóa của đất trong quá trình canh tác chưa đạt hiệu quả. Ngoài ra, đất nhiễm phèn còn do đặc tính thổ nhưỡng. Đất phèn có hai trạng thái là đất phèn tiềm ẩn và đất phèn hoạt động. Khi đất phèn ở trạng thái hoạt động thường biểu hiện rõ rệt trên mặt nước ruộng. Canh tác lúa trên khu vực đất nhiễm phèn ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của cây lúa. Hơn thế, nếu tình trạng đất nhiễm phèn không được xử lý đúng kỹ thuật có thể làm giảm năng suất, tổn thất mùa vụ. Vì vậy, trên mỗi khu vực đất ruộng khác nhau bà con nên áp dụng đúng quy trình canh tác lúa hợp lý.

Trên đồng ruộng Việt Nam, khu vực đất nhiễm phèn vùng sản xuất lúa chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL). Và trên các vùng đất khác nhau sẽ có mức độ đất nhiễm phèn khác nhau; kết hợp với mô hình canh tác khác nhau sẽ có biện pháp cải tạo đất phèn riêng biệt. Với vùng trồng lúa trên đất phèn, bà con nông dân cần lưu ý áp dụng đúng kỹ thuật và nguyên tắc canh tác. Đặc biệt lưu ý các nguyên tắc bón phân cho đất nhiễm phèn.

 

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn 2022 2

 

Các nguyên tắc bón phân cho đất phèn

1. Với nguyên tắc bón phân đơn hay phân đa lượng, nông dân đều phải quy về lượng dinh dưỡng chính: N(đạm); P2O5(lân) và K2O (kali) cho cây lúa trên 1 hecta sản xuất.

2. Và với phân đa lượng được sử dụng, bà con cần tính toán lượng phân bón kết hợp hài hòa. Đảm bảo đủ nguồn dinh dưỡng cho lúa trong mỗi giai đoạn sinh trưởng.

3. Bà con nông dân nên bón phân theo màu sắc lá lúa để đảm bảo đủ dưỡng chất và tiết kiệm chi phí phân bón. Chia nhiều đợt bón phân để theo sát nhu cầu lúa. Ví dụ, để lúa tăng năng suất thường bón bổ sung lần 4 trong giai đoạn trước trổ đòng; với lá lúa chuyển vàng thì bổ sung đạm và kali.

4. Nhà nông xác định thời điểm bón đạm cho lúa bằng cách so màu lá lúa (LCC).

 

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn 2022 1

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn ở khu vực lúa ĐBSCL

Tại ĐBSCL, đất nhiễm phèn là nhóm đất chiếm diện tích lớn. Trong đó, đất phèn được phân loại căn cứ vào độ nhiễm phèn trong đất; cũng như tầng phèn và tầng sinh phèn ở độ sâu xuất hiện trong mẫu đất thu thập. Tầng sinh phèn là loại đất phèn tiềm tàng; ở trạng thái yếm khi chứa lượng SO3 trên 1,75%. Còn tầng phèn có độ pH dưới 3,5; là loại đất phèn hoạt động. Nhóm đất phèn ở khu vực ĐBSCL có diện tích lên đến 1.600.263 ha; chiếm 41,1% tổng diện tích đất tại đây.

 

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn 2022 4

 

Tầng phèn có thể tạo ra những độc tố ảnh hưởng đến tầng đất mặt. Đối với khu vực canh tác lúa tại ĐBSCL, đất nhiễm phèn thường ở 2 mức độ với kỹ thuật xử lý khác nhau:

Đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình. Với loại đất này, bà con cần áp dụng kỹ thuật làm đất kỹ. Thực hiện công tác giữ nước trên bề mặt ruộng với độ cao từ 5-10cm. Tiến hành trục/ lồng đất ruộng xuống độ sâu 10-15cm. Sau đó để nước lắng trong thì tháo cạn nước trong ruộng. Bơm nước mới vào ruộng. Sau công tác làm đất, nhà nông bón lót và gieo giống theo quy trình bình thường.

Đất phèn, nhiễm mặn. Với loại đất này, nhà nông giữ nước trong ruộng với độ cao 5-10cm. Tiến hành trục đất với độ sâu 10-15cm kết hợp bừa kỹ. Sau đó để nước lắng trong qua đêm thì tháo cạn nước. Bơm nước mới vào, thực hiện công đoạn rửa phèn lặp đi lặp lại 2-3 lần. Sau cùng bừa phẳng mặt ruộng. Bà con tiến hành bón lót và sạ giống theo quy trình bình thường.

Lượng phân bón đất phèn ở khu vực lúa ĐBSCL

Lượng phân bón được áp dụng cho vùng đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình và đất phèn nhiễm mặn của khu vực lúa ĐBSCL. Trong đó áp dụng lượng phân bón cho 1ha ruộng lúa với 3 vụ mỗi năm. Lượng phân bón như sau:

Lượng bón (kg/ha) Đạm (N) Lân (P2O5) Kali (K2O)
CHO VÙNG ĐẤT PHÈN NHẸ – TRUNG BÌNH (3 vụ /năm)
Đông xuân 90-100 60-80 30-50
Xuân hè/hè thu sớm 80-90 60-70 30-45
Thu đông 70-80 50-60 30-45
CHO VÙNG ĐẤT PHÈN NHIỄM MẶN
Đông xuân 100-110 60-80 30-50
Xuân hè/hè thu sớm 85-100 60-70 30-40
Thu đông 70-85 50-60 30-45

Xem thêm:

Kỹ thuật bón phân đất phèn ở khu vực lúa ĐBSCL

Kỹ thuật bón phân áp dụng kỹ thuật “4 Đúng” cùng bảng so màu lá lúa để sử dụng bón phân đúng thời điểm, đúng lượng. Về cơ bản cần 4 thời điểm bón phân và đối với lúa canh tác trên đất nhiễm phèn cũng vậy. Các thời điểm bón phân cho lúa trên đất phèn ở ĐBSCL gồm: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, bón thúc đón đòng, bón nuôi hạt.

Kỹ thuật bón phân trên đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình ở ĐBSCL

Tổng lượng phân bón cho lúa: 1 tấn Vôi + 10 tấn phân hữu cơ + 90-100kg N + 60-80kg P2O5+ 30-50kg K2O

Các thời điểm bón phân:

 

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn 2022 5

 

▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali

▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm

▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali

▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.

Kỹ thuật bón phân trên đất phèn, nhiễm mặn ở ĐBSCL

Tổng lượng phân bón cho lúa: 500kg vôi + 10 tấn phân hữu cơ + 100-110kg N + 60-80kg P2O5 +30-50kg K2O

Các thời điểm bón phân:

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân lúa trên đất phèn 2022 6

 

▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali

▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm

▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali

▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.

Phương pháp bón phân hiệu quả cho đất nhiễm phèn

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học-công nghệ làm thay đổi nhiều đến ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung cũng như lĩnh vực canh tác lúa. Sự đổi mới, không ngừng cải tiến của máy móc, thiết bị giúp nhà nông hoàn thành công tác chăm sóc lúa nhanh chóng; mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm khá nhiều thời gian. Một trong số đó không thể bỏ qua máy bay nông nghiệp pG100 là sản phẩm của thương hiệu Globalcheck. pG100 là siêu phẩm mang đến sự đột phá cho năm 2022.

 

máy bay nông nghiệp pG100

 

Với công năng vận hành vượt trội, pG100 có khả năng rải phân đến 280kg phân bón chỉ trong 1 chu kỳ pin. Mỗi pin được nạp đầy năng lượng chỉ trong 10-15 phút. Tính năng làm việc của pG100 đạt độ chính xác cao từ công tác thiết lập bản đồ nhanh chóng; tháo lắp, thiết lập vận hành hiệu quả tức thì; vận tốc bay tối đa lên đến 13,6m/s; trọng tải bình chứa phân bón đến 50kg; hoàn thành công việc chỉ trong 5-7 phút.

Phân bón được rải đồng đều trên ruộng, tối ưu từng ô đất. Nhà nông chỉ thao tác bằng điện thoại thông minh đã có thể điều khiển dễ dàng, tiện lợi. Nhà nông tại ĐBSH và ĐBSCL đã áp dụng máy bay nông nghiệp Globalcheck thành công trong các mùa vụ trước. Hiện tại bà con nông dân sử dụng pG100 như thiết bị không thể thiếu trong canh tác lúa.

Xem thêm sản phẩm máy bay nông nghiệp Globalcheck: 

Những điều cần lưu ý khi bón phân cho đất nhiễm phèn

1. Số lần bón phân cho lúa phụ thuộc vào đặc tính giống ngắn ngày hay dài ngày để bón cho phù hợp.

2. Lượng đạm cung cấp cho lúa phụ thuộc vào từng giống lúa khác nhau.

3. Lượng phân bón bổ sung trong mùa vụ tùy thuộc vào tình trạng đất, độ pH của đất cũng như tình hình phát triển của lúa.

4. Phân bón hữu cơ dùng trong bón lót cần để đất ráo nước, để phân bón ngấm đất. Đồng thời, việc sử dụng phân bón hữu cơ để hạn chế phát sinh khí thải nhà kính.

5. Khi kết hợp các hàm lượng N, P, K để bón cho ruộng; tránh để ruộng bị khô nước làm giảm hiệu quả phân bón; gây thất thoát và ô nhiễm môi trường canh tác.

6. Khu vực đất nhiễm phèn nặng ở Long An và Kiên Giang, bà con nông dân không nên dùng nước mưa đầu mùa để bí lại rải phân cho ruộng. Bởi nước mưa đầu mùa chứa nhiều H+ kết hợp SO3 có trong đất phèn; tạo chất độc gây hại rễ dẫn đến lúa bị ngộ độc nặng. Trường hợp nặng gây chết lúa non mới sạ.

7. Trong công đoạn làm đất, bà con nên đánh đường nước sâu và rộng. Đồng thời mở thêm các đường “xương cá” để giúp ruộng xả phèn nhanh chóng khi cần thiết.

8. Trong vụ Hè Thu, trước khi bón phân cần thay mới nước ruộng; hoặc rải phân trên mặt ruộng ẩm giúp lúa dễ hấp thụ dinh dưỡng trong điều kiện đất nhiễm phèn.

9. Thường xuyên thăm đồng và kiểm tra độ pH nước và đất để tiến hành rửa phèn kịp thời. Rửa phèn là biện pháp hiệu quả nhất đối với các vùng đất nhiễm phèn.

Trên đây là bài viết về kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn, hy vọng đã giúp ích cho nhiều bà con nông dân. Nếu quý khách quan tâm đến các sản phẩm của Công ty Đại Thành xin vui lòng liên hệ tới hotline 0981858599 để được tư vấn nhanh chóng, kịp thời nhất.

Đất phèn trồng lúa và biện pháp cải tạo đất phèn trong trồng lúa 2022

Đất phèn là đất có đặc tính chua, độ pH thấp. Hiện tượng đất nhiễm phèn hay lúa ngộ độc phèn là do sự suy thoái đất trong quá trình canh tác. Và trong trồng lúa, bà con nông dân rất quan tâm đến vấn đề cải tạo đất phèn; để lúa phát triển cho năng suất cao. Vậy biện pháp cải tạo đất phèn có khó không?

Đất phèn có độ pH dưới 4,5; so với độ pH thích hợp cho lúa sinh trưởng mạnh là 5,5. Vấn đề pH quá thấp làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của lúa. Cây lúa bị hạn chế hấp thu dinh dưỡng, khả năng kháng bệnh kém. Nghiêm trọng có thể dẫn đến thiệt hại mùa vụ.

Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn trong canh tác lúa 2022 1

Hiện tượng đất nhiễm phèn

Trong đất phèn, thành phần chủ yếu là nhôm và sắt. Đất phèn nhôm và đất phèn sắt khác nhau, ảnh hưởng đến lúa khác nhau. Tùy theo điều kiện hình thành mà đất trồng lúa bị nhiễm phèn nhôm hoặc sắt. Bà con nông dân có thể phân biệt bằng cách xem xét màu nước trong ruộng; biểu hiện rõ nhất là ở các gốc ruộng hoặc quanh bờ.

Khi quan sát thấy mặt nước trong ruộng có váng đỏ, thì đây là biểu hiện ruộng do phèn sắt; nhiều nơi gọi là phèn nóng. Ở những ruộng thấy mặt nước trong xanh, đất quanh bờ có màu xám, ít cỏ mọc thì ruộng nhiễm phèn nhôm; có nơi gọi là phèn lạnh.

 

Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn trong canh tác lúa 2022 2

 

Ngoài ra, mức độ nhiễm phèn nặng hay nhẹ còn phụ thuộc độ nông sâu của tầng sinh phèn. Nếu tầng sinh phèn sâu, nằm dưới mặt đất 1-2m thì tỷ lệ nhôm hoặc sắt trên bề mặt nước trong ruộng ít. Ngược lại, nếu tầng sinh phèn nông, dưới 1m thì đây là đất phèn hoạt động. Lượng nhôm và sắt trong đất nhiều hơn, để cải tạo đất phèn khó khăn hơn.

Hiện tượng lúa ngộ độc phèn

Cây lúa rất mẫn cảm với các tác động từ xung quanh, đặc biệt trong giai đoạn lúa phát triển lá non 3-4 ngày sau sạ. Phổ biến nhất là giai đoạn phát triển lá và bắt đầu đẻ nhánh 10-30 ngày sau sạ.

 

Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn trong canh tác lúa 2022 3

 

pH<5 , lúa bị ngộ độc phèn sắt, các triệu chứng thường gặp thể hiện qua thân, lá và rễ. Trên thân lúa có màu hơi vàng. Lá lúa màu xanh tối. Phiến lá xuất hiện những vệt nâu đỏ lan dần từ chóp lá xuống; dần dần hóa nâu và bầm tím cả lá. Trong trường hợp lúa ngộ độc phèn sắt nặng, tất cả lá biến nâu và lá già bị rụi sớm. Cây lúa ngừng phát triển, lùn lại, khả năng đẻ nhánh thấp. Do sự kém phát triển của bộ rễ, làm hạn chế khả năng hút nước và dưỡng chất; khiến lúa bị suy dinh dưỡng. Với tình trạng kéo dài cây lúa sẽ suy kiệt, chết từng chòm.

pH<4 , ngộ độc nhôm trên lúa thường xuất hiện triệu chứng trên các lá già đầu tiên. Trên những gân lá già có các vệt vàng lục, trắng lục. Đầu lá bạc trắng, bị cuốn mép, chót lá bị khô dần dần xuất hiện cháy rìa lá. Cây lúa phát triển còi cọc. Bộ rễ phát triển chậm, bị biến dạng quăn queo và dễ gãy. Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng hút nước và dưỡng chất nuôi cây lúa.

Nguyên nhân

▶ Đất canh tác bị nhiễm phèn do quá trình canh tác thời gian dài không được cải tạo hợp lý. Đồng thời, ruộng bón nhiều phân hữu cơ chưa hoai mục; đặc tính ruộng có nhiều thành phần kim loại nặng lắng đọng.

▶ Rơm rạ, tàn dư thực vật từ mùa vụ trước chưa phân hủy hoàn toàn đã tiếp tục cho vụ sau. Đất không được phơi ải, đất thường xuyên ngập nước cũng là một trong những nguyên nhân làm ruộng nhiễm phèn.

▶ Một nguyên nhân nữa chính là đất thiếu oxy, dẫn đến tình trạng yếm khí. Các tồn dư vùi lấp trong đất tiết ra các chất độc hại cho cây lúa.

 

Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn trong canh tác lúa 2022 4

 

▶ Ngoài ra, tại khu vực có thổ nhưỡng hình thành từ trầm tích biển kết hợp phân hữu cơ lắng đọng; tạo nên quặng sắt pirit (Fe(OH)32 FeS) có độ phèn tiềm tàng hay gọi là tầng sinh phèn. Trong điều kiện thoáng khí, mực nước xuống thấp làm pyrit bị oxi hóa thành khoáng sắt ở dạng Fe(III) và các ion H+, dẫn đến pH giảm thấp. Đồng thời nhiều hợp chất hòa tan làm môi trường đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạt động.

Giải pháp

1. Đào hệ thống mương quanh ruộng xả phèn; và đánh nhiều rãnh nước trong ruộng với độ sâu 20cm, ngang 20cm, cách nhau 6-9m để tháo nước nhanh.

2. Khi phát hiện nước ruộng chưa độc phèn, phải tháo bỏ nước ngay. Bà con phải tháo cạn nước trong rãnh để độc phèn trôi theo.

Xem thêm kỹ thuật canh tác lúa trên đất phèn:

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn

3. Ruộng tháo nước đến xuất hiện răng nhẹ, không để đất khô nứt nẻ thì bắt đầu bơm nước ngọt vào. Mặt ruộng răng nhẹ để những độc chất ở thể khí nhanh chóng bay ra. Nhà nông có thể thực hiện việc rửa thêm một lần nữa để tăng hiệu quả xả phèn tốt nhất.

4. Mặt ruộng phẳng và luôn giữ mực nước 7-10cm

 

Đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất phèn trong canh tác lúa 2022 5

 

5. Trước khi gieo sạ, bà con có thể kết hợp công tác chuẩn bị đất để xả phèn. Cho nước ngọt vào ruộng, cày – bừa kỹ. Bơm nước vào ruộng đến nước trong và tiến hành tháo nước. Có thể lặp đi lặp lại 2-3 lần để ruộng rửa phèn.

6. Để xử lý kỹ đất phèn, nhà nông có thể bừa ruộng lần cuối trước gieo sạ. Giữ nước trong ruộng kết hợp bón vôi, phân NPK cân đối để cải tạo đất phèn.

7. Lưu ý, bà con nông dân cần điều chỉnh lượng phân bón phù hợp giữa N,P,K để điều hòa các chất trong đất trồng lúa.

8. Đặc biệt, bà con cần tránh sử dụng phân chứa hàm lượng lưu huỳnh như đạm sunfat, phân kali. Khi bón nhiều sẽ làm gia tăng tình trạng ngộ độc phèn, gây chết lúa nhanh hơn.

Xem phân bón hữu cơ phù hợp nhiều chân đất:

Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit – Cung cấp phân hữu cơ chính hãng

9. Tiến hành kiểm tra lúa sau khi xử lý đất phèn, bằng cách kiểm tra bộ rễ lúa. Bà con nhận thấy rễ lúa mọc trắng trở lại thì tiếp tục chăm sóc bình thường. Ngược lại, thấy rễ chưa ra nhiều, bà con có thể áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp với tình trạng ruộng nhà mình.

Sử dụng giống lúa chịu phèn hiệu quả cho mùa vụ năng suất cao

Ngoài các biện pháp dùng để cải tạo đất phèn phù hợp với các giống lúa thuần hay cao sản, bà con có thể sử dụng giống lúa chịu phèn tốt để canh tác. GS55 là giống lúa lai được đưa vào canh tác mở rộng từ Bắc vào Nam. Ngoài khả năng phù hợp nhiều chân đất khác nhau, GS55 còn kháng rầy, chống mặn, chịu phèn tốt. Bộ rễ phát triển khỏe mạnh, sức sống cao cùng với thân lúa đứng vững chống đổ ngã bền bỉ kể cả thời tiết rét đậm, rét hại, hạn khô ruộng ít nước.

Với đặc tính dễ trồng, dễ chăm sóc, tiết kiệm phân bón và thuốc; GS55 được nhà nông ưa chuộng và chọn làm giống cho vụ Xuân, vụ Mùa, Hè Thu. Đặc biệt ở khu vực lúa miền Bắc nói chung và vùng ĐBSH nói riêng, GS55 được khuyến khích gieo trồng bởi nơi đây thời tiết khắc nghiệt. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lúa rất nhiều, nông dân muốn đạt năng suất cao phải bỏ nhiều công sức, chi phí chăm sóc. Từ khi gieo trồng giống lúa GS55, bà con đạt thắng lợi năng suất cao, chất lượng gạo tốt.

Xem chi tiết giống lúa GS55: 

Giống lúa GS55| Lúa lai F1 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt mùa vàng trĩu hạt

Lúa là cây lương thực chính trên hầu hết các quốc gia trên Thế Giới. Do đó, năng suất là một trong những tiêu chí để xác định kết quả mùa vụ. Để đạt được năng suất cao nhà nông cần theo dõi, chăm sóc lúa thường xuyên. Đặc biệt, quy trình bón phân hợp lý cho lúa là yếu tố quan trọng để lúa cho hạt no tròn, chất lượng.

Vậy cây lúa cần bón phân vào những giai đoạn nào? Và làm thế nào để xác định lúa thiếu dinh dưỡng để bổ sung kịp thời? Cũng như bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt nhất? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với bà con nông dân 4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt thắng lợi.

 

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt mùa vàng trĩu hạt 1

 

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022

Phương pháp sử dụng phân bón không thể chỉ dựa vào cảm tính của nhà nông mà cần xác định rõ mục tiêu canh tác để áp dụng đúng loại và đúng lượng phân bón cho lúa. Theo đánh giá và chia sẻ của các chuyên gia ngành nông nghiệp, các thời điểm chính bón phân cho lúa như sau:

1. Bón lót cho lúa trước gieo sạ

Trong giai đoạn này, nhà nông cần kết hợp làm đất và bón phân trước gieo sạ 1 tuần để phân bón hòa vào đất ruộng. Bà con có thể dùng phân chuồng và phân lân kèm phân đạm và kali để lót. Lưu ý đối với giống ngắn ngày nên bón nhiều kali để lúa được bổ sung sớm để kích thích đẻ nhánh. Đối với lúa cấy mạ, bà con cần bón lót khoảng ⅓ đến ⅔ lượng đạm cho ruộng.

Để đất được phục hồi hiệu quả, nhà nông nên lựa chọn loại phân bón có nguồn gốc tự nhiên; kết hợp bổ sung lượng vi sinh hợp lý để dinh dưỡng trong đất phân giải nhanh chóng. Bà con có thể sử dụng loại phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit để bón lót trước gieo sạ. Với công thức kết hợp hai loại: 150kg phân bón vi sinh DTOGNfit + 10kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55.

2. Bón thúc cho lúa đẻ nhánh

Sau khi mầm rễ bám đất và bắt đầu phát triển lá mầm. Các giai đoạn bón thúc cho lúa hợp lý là thời điểm sau sạ 7 ngày; và lúa bắt đầu đẻ nhánh từ ngày thứ 15. Trong giai đoạn này lúa cần đạm để đẻ nhánh nhanh, lượng đạm bón thúc cho lúa chiếm 70% lượng đạm cả vụ. Bà con nông dân kết hợp phân đạm với phân lân để giảm độc tố cho đất, giảm phèn và chua.

Bón thúc lần 1: lúa sau sạ 7-10 ngày cần đạm để phát triển nhanh. Ngoài ra, nhà nông cũng cần bổ sung các dưỡng chất khác cho lúa như lân, kali để lúa tăng sức đề kháng, chống sâu bệnh. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 12kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 + 7kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

Bón thúc lần 2: lúa bắt đầu đẻ nhánh ngày thứ 15 cần bón thúc bổ sung đạm; kết hợp các loại như lân, kali cùng các chất vi sinh khác. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 12kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 + 8kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

3. Bón thúc đón đòng 

Giai đoạn sau sạ 35 ngày với lúa ngắn ngày và sau sạ 50 ngày với lúa dài ngày là thời điểm thích hợp bón thúc đón đòng. Trong thời gian lúa đón đòng trổ quyết định năng suất cho cả mùa vụ. Bà con nên kết hợp phân đạm với phân kali để hỗ trợ lúa cứng cây. Đối với giống dài ngày, cần chú trọng lượng kali trong giai đoạn này giúp cây lúa trổ bông và nuôi hạt. Thăm đồng và đo pH đất ruộng để kiểm soát đất kiềm, đất phèn nếu gặp mưa nhiều.

Để lúa được cung cấp đủ dưỡng chất chuẩn bị nuôi hạt, nhà nông bón kết hợp đạm, lân và đặc biệt chú trọng hàm lượng kali. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 11kg NPK 17-7-17 NO2 + 7kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

4. Bón nuôi hạt

Bà con nông dân có thể dùng phân bón lá từ 1 đến 2 lần. Bón phân hợp lý trong giai đoạn nuôi hạt giúp lúa khỏe mạnh, hỗ trợ tốt quá trình tích tụ tinh bột, hạt chắt, sáng bóng. Ngoài ra, kết hợp quản lý sâu bệnh trên lúa để ngăn chặn bùng phát ảnh hưởng năng suất. Vì vậy, nhà nông nên bổ sung dinh dưỡng cho lúa phù hợp, cũng như chủ động phòng trừ sâu bệnh. Lưu ý nhà nông nên bón phân nuôi hạt từ trước 25 ngày thu hoạch để hạn chế hóa chất tồn dư trên hạt.

Bón sau đòng trổ: thời điểm lúa sau sạ khoảng 50 ngày với lúa ngắn ngày; và 70 ngày với lúa dài ngày. Phân bón bổ sung cho lúa kết hợp đạm, lân, kali; để lúa được đứng vững, tạo năng lượng chuyển hóa vào hạt. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 10kg NPK 10-10-27 NO3 + 9kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

Bón lúa đỏ đuôi: thời gian bón phân vào khoảng 75-92 ngày tùy theo giống ngắn hay dài ngày. Thời điểm này cần bổ sung kali để lúa tăng đề kháng, đứng cây, cổ bông chắc khỏe. Công thức bón phân kết hợp 3 loại: 8kg NP 10-40 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

Phân bón hữu cơ DTOGNFit

Phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ tự nhiên từ tàn dư thực vật; chất thải động vật; chất thải nhà máy thủy, hải sản; hoặc than bùn, chất thải sinh hoạt. Hiện nay, phân bón hữu cơ được sử dụng rộng rãi và có thể thay thế phân bón vô cơ. Do các hóa chất vô cơ làm đất nhiễm độc, gây thoái hóa và chai sạn. Vì vậy, nhà nông sử dụng phân bón hữu cơ để giảm chi phí cải tạo đất sau khi sử dụng phân vô cơ.

 

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt mùa vàng trĩu hạt 2

 

Với công nghệ phát triển không ngừng, phân hữu cơ sinh học là phiên bản nâng cấp từ phân hữu cơ truyền thống. Các ưu điểm vượt trội của phân hữu cơ sinh học:

► Mang đặc tính cung cấp dinh dưỡng đầy đủ đa – trung – vi lượng.

► Chứa các sinh vật phân giải giúp dễ hấp thu dinh dưỡng.

► Thúc đẩy sự phát triển vi sinh vật có lợi trong đất.

► Tăng sức đề kháng cho cây lúa.

► Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật.

► Giúp cải tạo đất, cân bằng pH, tăng độ phì nhiêu cho đất.

► Sử dụng đơn giản, đặc biệt không làm thoái hóa đất.

► Sử dụng cho tất cả các thời kỳ bón phân của cây lúa.

► Tiết kiệm chi phí sản xuất.

► Thân thiện với môi trường, con người và động vật.

⋙ Xem thêm:

Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNfit

▷ Sử dụng phân bón DTOGNfit cho lúa

Cách xác định nhu cầu bón phân hợp lý

Nhu cầu của lúa hay tính trạng của đất được biểu hiện rõ, nhà nông có thể quan sát được. Với lúa, nhu cầu dinh dưỡng thể hiện rõ qua lá lúa; bà con có thể dựa vào bảng so màu lá lúa để bón đúng phân cho lúa. Với đất trồng, bà con có thể cân bằng nồng độ trong đất bằng dụng cụ đo độ pH cho đất.

Đo pH và bổ sung phân bón cho đất ruộng

Độ pH là thước đo độ axit hoặc độ kiềm của đất. Đối với canh tác nông nghiệp, độ pH đặc biệt ảnh hưởng đến dinh dưỡng trong đất và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng cây trồng.

 

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa Đông Xuân 2021 - 2022 3

 

Phạm vi pH tối ưu thích hợp cho lúa phát triển từ 5 đến 7.

Đất phèn có độ pH <5 có tính axit rất mạnh. Axit trong đất làm hạn chế phát triển và suy giảm chức năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ. Hơn thế, cây lúa trồng trên đất phèn thường thiếu các chất dinh dưỡng như nitơ, phospho, kali, calci và magnesi.

Đất kiềm có độ pH >7. Trong đất kiềm chứa nhiều Canxi, Magie, Kali khó hòa tan; làm ức chế khả năng sinh trưởng của vi sinh vật có lợi; hạn chế quá trình phân giải chất dinh dưỡng. Đối với lúa trồng trên đất kiềm bị ảnh hưởng đến tỷ lệ trổ bông, lá non vàng úa, thối rễ và chết cây.

Xác định nhu cầu dinh dưỡng bằng bảng so màu lá lúa

Lúa sau sạ đến lúa phát triển lá mạ, bà con có thể dùng bảng so màu lá lúa để xác định thời điểm bón phân cho lúa; cũng như cung cấp đúng dưỡng chất cho lúa. Trước 3 thời điểm bón phân hợp lý lúa sau sạ, nông dân tiến hành đo màu lá lúa:

Xác định thời điểm bón thúc: lúa sau sạ khoảng 15 ngày

▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.

▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.

 

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt mùa vàng trĩu hạt 3

 

Xác định thời điểm bón thúc đón đòng: lúa sau sạ 40 ngày

▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.

▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.

Xác định thời điểm bón nuôi hạt: Khi lúa đã trổ đòng, đang vào chắc

▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.

▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.

CHÚ Ý: Ngoài đạm, cần bổ sung đủ các loại như lân, kali và các chất vi lượng khác. Nhà nông dựa vào hướng dẫn bón phân trong quy trình bón phân cho lúa để đạt năng suất cao.

Phương pháp bón phân hiệu quả

Ngoài việc lựa chọn đúng phân bón, sử dụng đủ liều lượng vào thời điểm thích hợp cho lúa; phương pháp bón phân hiệu quả cũng góp phần giúp lúa được hấp thu dinh dưỡng đồng đều. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đặc biệt là công nghệ ứng dụng cho nông nghiệp. Nhiều nhà nông tự tin đổi mới cách trồng lúa, sử dụng máy móc, công nghệ vào canh tác. Máy bay xịt thuốc Globalcheck được nhiều nhà nông tin dùng. Bởi chỉ với một thiết bị có thể vận dụng cho gieo sạ, phun thuốc và bón phân. Do đó, máy bay nông nghiệp Globalcheck đồng hành xuyên suốt cùng nhà nông từ đầu mùa vụ đến thu hoạch.

 

Phương pháp bón phân hiệu quả bằng máy bay nông nghiệp pG100

 

Với công suất làm việc hiệu quả gấp 20 lần so với lao động thủ công; trọng tải lớn nhất hiện nay là 40kg phân bón hoặc hạt giống; trong một giờ vận hành liên tục hiệu quả làm việc đến 30-35ha. Đây chính là công năng của siêu phẩm 2022 – máy bay nông nghiệp pG100. Không chỉ tiết kiệm thời gian, còn giúp tối ưu chi phí, công lao động. Hơn hết, phân bón được rải đồng đều; giúp tiết kiệm lượng phân mà vẫn đảm bảo hiệu quả và cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng.

Bà con có thể tham khảo máy bay nông nghiệp Globalcheck:

Công ty cổ phần Đại Thành

Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit ; Giống lúa lai năng suất cao; Máy bay nông nghiệp Globalcheck ; Máy bay viễn thám không người lái XG; Robot điều khiển từ xa RG; Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã thực hiện hỗ trợ công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp; cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ; hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.

Website: https://daithanhtech.com hoặc http://globalcheck.com.vn

Hotline: 0981 85 85 99

IPM là gì? Canh tác lúa áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp

IPM là gì ? Lợi ích của IPM là gì? Trồng lúa có cần áp dụng IPM hay không? Ngày nay, việc ứng dụng các phương thức canh tác mới giúp nhà nông giải quyết các vấn đề sâu bệnh dịch hại hiệu quả hơn. IPM là phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp. IPM hạn chế các rủi ro ảnh hưởng đến an toàn cây trồng, con người và cả môi trường. Do đó, IPM được khuyến khích nhà nông tìm hiểu và áp dụng. Vậy, IPM là gì?

IPM có thể được ứng dụng quản lý tất cả các đối tượng gây hại, trên bất cứ cây trồng nào. Đối với lúa, IPM là phương pháp quản lý hiệu quả; giúp nhà nông chủ động phòng tránh sâu bệnh, dịch hại lúa. Đồng thời, hướng đến mô hình sản xuất lúa sinh học; giảm tích tụ hóa chất trong lúa gạo, an toàn cho người tiêu dùng và người lao động.

 

IPM là gì? Trồng lúa áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp 1

 

IPM là gì?

IPM là cụm từ viết tắt của Integrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp; còn được gọi là kiểm soát dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Control – IPC).

IPM là gì mà có thể áp dụng cho cây trồng? IPM là một chiến lược dùng để kiểm soát đối tượng gây hại tiên tiến; liên quan đến việc đánh giá, quản lý sâu bệnh trên cây trồng như một quy trình. IPM có thể áp dụng quản lý lâu dài và có thể mở rộng; để xây dựng hệ thống kiểm soát cho mô hình canh tác của bạn.

Mục đích IPM là gì?

IPM được thực hiện nhằm ngăn chặn các đối tượng gây hại tác động đến cây trồng; làm ảnh hưởng đến thiệt hại năng suất và giá trị kinh tế. IPM hạn chế các rủi ro ảnh hưởng đến an toàn cây trồng; sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường. Hơn thế, IPM chú trọng sự phát triển cây trồng khỏe mạnh; và được kiểm soát dịch hại với phương pháp tự nhiên, ít gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nông nghiệp.

Vậy dịch hại là gì?

Dịch hại là những đối tượng gây hại, gây cản trở phát triển của cây trồng. Bao gồm các đối tượng gây hại trực tiếp và các đối tượng vật chủ mang mầm bệnh gây hại. Dịch hại có thể là thực vật (cỏ dại); động vật có xương sống (chim, động vật gặm nhấm hoặc động vật có vú khác); động vật không xương sống (côn trùng, ve, ve hoặc ốc); tuyến trùng, mầm bệnh (vi khuẩn, vi rút hoặc nấm) gây bệnh cho cây trồng.

 

Dự báo các loại sâu bệnh hại lúa phát sinh trong vụ Đông Xuân 2021 - 2022 2

Với trồng lúa, việc phát sinh sâu bệnh hại lúa được quản lý bằng IPM thông qua cách bảo vệ thiên địch; tối ưu phân bón, sử dụng thuốc sinh học để diệt trừ sâu bệnh; giảm chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi ích kinh tế.

Lợi ích IPM là gì?

Lợi ích IPM là gì mà ngày càng có nhiều nhà nông lựa chọn phương pháp này. Với cách tiếp cận sâu bệnh hại tự nhiên, phòng trừ hiệu quả. So với thuốc bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng hợp mang nhiều lợi ích cho nông dân, mùa vụ, và người tiêu dùng.

Lợi ích cho nhà nông, người lao động

▷ IPM là phương pháp hiệu quả với sâu bệnh theo hướng thân thiện với môi trường.

▷ Môi trường sản xuất tự nhiên, không bị xâm nhập hóa chất.

▷ Bảo vệ sức khỏe cho nhà nông, người lao động trước tác hại của hóa chất dùng trong canh tác.

▷ Ngăn chặn vượt mức tiêu chuẩn dư lượng hóa chất trong sản phẩm.

▷ Nâng cao giá trị lúa gạo, tạo niềm tin cho thương gia và người tiêu dùng.

► Xem thêm: Nguy cơ ung thư khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Hiệu quả sản xuất cao, năng suất vượt trội

▷ Bảo vệ nguồn thiên địch tự nhiên trong ruộng; cân bằng hệ sinh thái.

▷ Tiết kiệm lượng hóa chất phun xịt cho ruộng, giảm chi phí sản xuất.

▷ Hạn chế sự xâm lấn của sâu bệnh hại gây tổn thất mùa vụ.

▷ Không có nguy cơ sâu bệnh hại kháng thuốc.

▷ Diệt trừ hiệu quả đối tượng gây hại lúa theo hướng sinh học.

▷ Môi trường sinh trưởng lành mạnh, không tồn dư hóa chất.

▷ Gia tăng chất lượng, năng suất lúa thành phẩm.

An toàn cho người tiêu dùng

▷ An toàn, chất lượng sản phẩm được kiểm soát từ khâu sản xuất.

▷ Sản phẩm được phân tích, đánh giá rõ ràng, minh bạch.

▷ IPM tạo hình ảnh tốt cho người tiêu dùng khi chọn lựa sản phẩm.

Nguyên tắc của IPM là gì trong sản xuất lúa

1. Chọn giống khỏe

Lựa chọn giống lúa khỏe, nguồn gốc rõ ràng; quy trình sản xuất được kiểm soát từ công tác bón phân, chăm sóc hợp lý. Giống lúa là tiền đề để cây phát triển khỏe, khả năng cho năng suất cao, chất lượng lúa sau thu hoạch tốt.

 

Giống lúa GS55| Lúa lai F1 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao 1

 

Giống lúa GS55 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao

Giống lúa GS55 có khả năng đẻ nhánh khoẻ, chịu rét tốt; thân cây lúa cứng cáp, khả năng chống đổ tốt. Đặc biệt, GS55 chống chịu tốt với sâu bệnh hại thường gặp như bạc lá, đạo ôn, khô vằn và rầy nâu. GS55 thích ứng được nhiều chân đất khác nhau, trồng được nhiều mùa vụ trong năm. Với bông lúa trổ to dài, hạt lúa chắc khỏe, hạt gạo trong và có mùi thơm nhẹ; GS55 luôn là “ứng cử viên sáng giá” được Khuyến nông khuyến khích nhà nông gieo trồng. Tại các tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An đều đã sử dụng giống lúa GS55 cho mùa vụ Đông Xuân hay Hè Thu đều đạt năng suất cao. Hơn hết, Giống lúa GS55 đạt tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT; nhà nông yên tâm khi lựa chọn GS55 để đạt mùa vàng bội thu.

► Độ thuần ≥ 99,7% ► Độ ẩm ≤ 13,0%
► Độ sạch ≥ 98% ► Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg
► Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% ► Hạt giống khác ≤ 0,3%

2. Bảo vệ thiên địch

Thiên địch là các đối tượng có ích cho lúa. Thiên địch sử dụng sâu hại làm nguồn thức ăn chính. Do đó, mật độ thiên địch trên lúa cao có tác dụng kìm hãm sự phát sinh sâu bệnh hại bùng phát. Thiên địch luôn có sẵn trong môi trường tự nhiên; chúng cần được bảo vệ bằng cách không lạm dụng thuốc BVTV lên ruộng.

 

Hé lộ lịch "thăm đồng" của sâu cuốn lá trong vụ Đông Xuân 2021 - 2022 2

 

 

3. Thường xuyên thăm đồng

Cách kiểm soát đồng ruộng theo phương pháp IPM là gì? Nhà nông nên thăm đồng thường xuyên, quan sát sự sinh trưởng của lúa để áp dụng biện pháp chăm sóc phù hợp từng giai đoạn phát triển. Đồng thời, vào lúc sáng sớm hay chiều mát là thời điểm thích hợp theo dõi diễn biến, hoạt động của sâu hại trên ruộng. Từ đó, điều tra mật độ gây hại của chúng và lượng thiên địch để đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời; ngăn ngừa nguy cơ gây ảnh hưởng năng suất lúa.

4. Nông dân trở thành chuyên gia

Với IPM, nhà nông cần được huấn luyện phương pháp canh tác hiệu quả; kỹ năng quản lý tổng hợp dịch hại. Khi đó nông dân trở thành chuyên gia nông nghiệp. Nhà nông có khả năng ứng dụng thành công quy trình quản lý dịch hại trên ruộng. Nông dân am hiểu các phương pháp sản xuất; có kỹ năng vận dụng, xử lý những vấn đề khó khăn kịp thời. Đồng thời, các chuyên gia nông nghiệp này cũng có khả năng hướng dẫn cho nhiều nông dân khác về IPM; để mở rộng mô hình canh tác ứng dụng IPM.

Quản lý dịch hại tổng hợp hoạt động như thế nào?

Thực chất IPM là xác định, tìm hiểu đối tượng gây hại trên lúa về thói quen, hoạt động của chúng. Từ đó, đánh giá khu vực sâu bệnh hại phát sinh có nguy cơ lan rộng sang khu vực khác. Và quản lý dịch hại tổng hợp được tiến hành như một chu trình:

1. Xác định đối tượng gây hại

Mỗi đối tượng gây hại lúa khác nhau cần biện pháp loại trừ và phòng ngừa khác nhau. Bằng cách xác định đúng loại đối tượng, có nguy cơ chạm ngưỡng gây hại đối với mùa vụ; nhà nông cần am hiểu tập tính, phương thức hoạt động, khu vực gây hại chính của các đối tượng khác nhau này. Sau đó, tiến hành lập kế hoạch phòng trừ để ngăn chặn nguồn dịch hại trước khi chúng phát sinh.

2. Theo dõi hoạt động dịch hại

Bằng cách thăm đồng thường xuyên, nhà nông có thể theo dõi các diễn biến dịch hại trên ruộng. Khi đó, nông dân có thể xác định mật độ dịch hại để thực hiện biện pháp diệt trừ ngăn chặn gây hại đến mùa vụ. Đồng thời, nhà nông còn có thể kiểm soát lượng thiên địch trên đồng để chúng diệt trừ dịch hại theo cách tự nhiên. Việc giám sát đồng ruộng giúp nhà nông tránh được các phương pháp hóa học không cần thiết. Với IPM đáp ứng việc kiểm soát dịch hại theo phương thức sinh học là chủ yếu; để giảm lượng hóa chất sử dụng cho lúa; giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động và an toàn cho người tiêu dùng.

 

Máy bay nông nghiệp pG100

 

Nhà nông có thể sử dụng các phương tiện bay để lấy hình ảnh thực tế trên ruộng. Máy bay nông nghiệp pG100 không chỉ có thể phun thuốc, bón phân, gieo sạ; còn có thể thiết lập hình ảnh phối cảnh nhanh chóng. Hình ảnh trên ruộng được truyền tải về điện thoại thông minh. Nhà nông có thể theo dõi diễn biến đồng ruộng từ trên cao.

3. Đánh giá ngưỡng gây hại

Khi trên ruộng xuất hiện sâu bệnh gây hại trên lúa; nhà nông cần xác định mật độ sâu bệnh cao làm ngưỡng có khả năng bùng phát mạnh gây ảnh hưởng năng suất. Khi mật độ phát sinh sâu bệnh hại đến ngưỡng, đây chính là thời điểm thích hợp để tiến hành các bước tiếp theo xử lý triệt để.

Ví dụ, đối với sâu cuốn lá. Thời điểm sâu cuốn lá trưởng thành thành rộ và bắt đầu đẻ trứng mật độ trung bình từ 1-2 con/m2; nơi mật độ cao có thể lên đến 5-7 con/m2. Dự báo sau 6-8 ngày sâu non sẻ bắt đầu nở. Ở mật độ sâu non 20 con/m2 là ngưỡng gây hại kinh tế; ảnh hưởng đến giai đoạn làm đòng của lúa, giảm năng suất mùa vụ. Trong giai đoạn sâu non còn tuổi 1-2, nhà nông cần tiến hành tiêu diệt triệt để; tránh sâu kháng thuốc.

4. Ngăn chặn và diệt trừ

Ngoài thuốc trừ sâu, nhà nông còn có nhiều lựa chọn cho việc phòng trừ dịch hại. Thuốc trừ sâu là lựa chọn cuối cùng sử dụng nếu các biện pháp khác không mang đến hiệu quả tốt. Các biện pháp phòng ngừa được triển khai từ đầu mùa vụ, giúp lúa ít có khả năng phát sinh sâu bệnh hại. Ngay từ đầu, nông dân chọn giống kháng sâu bệnh và được trồng trong điều kiện canh tác tốt giúp lúa sinh trưởng khỏe mạnh, ít sâu bệnh.

Các biện pháp thủ công được thực hiện như bắt sâu, ngắt bỏ cành và lá bị bệnh; bẫy đèn, đặt lưới chặn nguồn nước ra vào ruộng để phòng trừ sâu hại phát sinh mật độ cao. Thường xuyên dọn vệ sinh đồng ruộng, cỏ dại ven bờ ruộng để tránh sâu bệnh ẩn náu; xâm nhập mầm bệnh gây hại lúa.

 

phun thuốc bằng máy bay nông nghiệp

 

Nếu cần thiết cần phải sử dụng thuốc trừ sâu, nên ưu tiên các loại thuốc nhắm đến đối tượng gây hại; các loại thuốc trừ sâu ít độc hại đến sức khỏe người phun và môi trường xung quanh. Khuyến khích nhà nông thực hiện phun thuốc diệt trừ kết hợp để giảm lượng hóa chất trong ruộng; tăng hiệu quả diệt trừ dịch hại.

5. Phân tích và đánh giá kết quả

IPM là một quy trình năng động, sau khi đánh giá kết quả sẽ lặp lại vòng quy trình từ đầu. Sau các biện pháp đã ứng dụng, nhà nông phân tích hiệu quả, đánh giá kết quả diệt trừ cho từng loại dịch hại cũng như mức độ thiệt hại. Để quy trình IPM mới được cải tiến phù hợp với khu vực canh tác hơn.

Theo dõi các khu vực có nhiều khả năng dịch hại xuất hiện. Đồng thời, thực hiện kiểm tra định kỳ về dịch hại để lập kế hoạch và triển khai phòng trừ hiệu quả. Mỗi khu vực, mỗi vùng khác nhau có khả năng xuất hiện dịch hại khác nhau. Vì vậy, mỗi nhà nông cần chiến lược phòng trừ dịch hại phù hợp với ruộng nhà mình.