Cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu
Đất trồng lúa là yếu tố quan trọng hàng đầu để canh tác đạt năng suất cao. Với đất ruộng trồng lúa giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ, tơi xốp giúp bà con nông dân tiết kiệm phân bón cung cấp cho lúa. Bởi hầu hết nguồn dinh dưỡng tự nhiên có trong đất cung cấp cho lúa phát triển; bà con chỉ cần bổ sung thêm những nguyên tố lúa cần để tăng năng suất, gia tăng chất lượng nông sản. Tuy nhiên, với những vùng đất trồng lúa bạc màu, nghèo dinh dưỡng cần có phương pháp cải tạo đất trồng lúa phù hợp.
Các loại đất xấu, đất xám đất bạc màu thường gây ảnh hưởng đến sự phát triển lúa. Thế nên, để mang lại hiệu quả canh tác cần cải tạo đất trồng lúa; bằng các biện pháp thâm canh, luân canh phù hợp. Kết hợp kỹ thuật bón phân, làm đất và quản lý thủy lợi hợp lý để mùa vụ đạt bội thu.

Đặc tính đất bạc màu
Đất bạc màu có cấu trúc và kết cấu kém, nghèo chất dinh dưỡng, thiếu chất mùn hữu cơ; khả năng giữ nước và điều hòa nhiệt độ thấp. Hầu như các sinh vật trong khó sinh sống trong môi trường đất bạc màu. Những loại đất này mất đi tầng đất canh tác chứa dinh dưỡng hữu cơ tự nhiên; thường bị khô hạn, chai cứng hoặc ngập úng, hóa chua, hóa mặn,… Vì thế, trồng lúa trên những vùng này cho năng suất không cao.
Đất trồng lúa là nền tảng cho sự sinh trưởng và phát triển tốt của lúa. Tuy nhiên, đất trồng bị bạc màu, bị thoái hóa khiến cây trồng phát triển kém; dễ bị sâu bệnh hại tấn công. Làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và chất lượng nông sản. Ngoài ra, với loại đất này, nhà nông phải tiêu tốn nhiều chi phí cải tạo và chăm sóc.
Nguyên nhân đất trở nên bạc màu, nghèo dinh dưỡng
Đất trồng lúa bị bạc màu do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Trong đó, một số nguyên nhân cơ bản khiến đất trồng lúa trở nên bạc màu nghiêm trọng như:
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học. Thuốc BVTV và phân hóa học là 2 loại vật tư nông nghiệp mà nông dân sử dụng thường xuyên để chăm sóc cho lúa. Tuy nhiên, trong thời gian lâu dài sử dụng, phần dư thừa hóa chất xâm nhập vào đất. Gây ức chế sự chuyển hóa hữu cơ cũng như gây hại đến các vi sinh vật, sinh vật có lợi cho đất. Làm đất trồng lúa trở nên cằn cỗi, chai sạn.

Trồng độc canh. Với những khu vực đất có tầng canh tác thấp, nguồn dinh dưỡng tự nhiên kém; việc trồng lúa độc canh có thể khiến đất thiết hụt dưỡng chất cung cấp cho cây. Cây lúa hút dinh dưỡng từ đất trong suốt mùa vụ, năm này qua năm khác làm đất mất đi nguồn dưỡng chất tự nhiên vốn có. Tình trạng đất trồng lúa bạc màu nghiêm trọng gây khó khăn cho việc cải tạo đất trồng sau này.
Nhiễm độc kim loại từ rác thải. Khu vực sử dụng đất trồng lúa gần khu sinh sống của con người; những loại rác thải sinh hoạt như nilon, chai nhựa, … trở nên khó “tiêu hóa” đối với đất trồng lúa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đất mà còn ngăn cản hoạt động của bộ rễ, thực hiện chức năng hấp thu dinh dưỡng từ đất.
Các biện pháp cải tạo đất bạc màu
Bà con nông dân cần thực hiện canh tác hữu cơ theo hướng bền vững để ngăn chặn tình trạng đất hóa bạc màu. Cùng như tiến hành cải tạo đất trồng và chăm sóc có quy trình để đất tơi xốp, khỏe mạnh.
Biện pháp làm đất
Đối với đất trồng lúa bạc màu, tình trạng đất thường bị khô và cứng. Nhà nông cần thực hiện kỹ thuật làm đất hợp lý. Biện pháp xới xáo cho đất trồng lúa bạc màu cần hạn chế thực hiện; bởi có thể làm nước trong đất bốc hơi, càng trở nên khô cứng hơn. Biện pháp xới xáo đạt hiệu quả cao khi kết hợp cùng làm cỏ, bón phân và tưới nước.
Để cải tạo đất trồng lúa bạc màu hữu hiệu, bà con nên thực hiện biện pháp cày sâu 25-30cm. Tiến hành phơi ải và đổ ải để đất được giải phóng các khí nén trong đất. Đồng thời, công đoạn phơi đất giúp đất dễ tới xốp khi bơm nước vào ngâm ruộng đến khi nước trong.

Đối với đất trồng lúa bạc màu do nhiễm phèn, nhiễm mặn thì bà con có thể tháo cạn nước trong rộng, bơm nước mới vào. Thực hiện lặp đi lặp lại để xả sạch phèn, mặn trong ruộng. Đến khi nước trong, tiến hành bón phân lót, bừa kỹ và xuống giống như bình thường.
Quản lý thuỷ lợi cho ruộng bạc màu
Nước tưới và kỹ thuật quản lý thủy lợi là vấn đề được ưu tiên hàng đầu với việc cải tạo đất trồng lúa bạc màu. Bà con cần chủ động tưới tiêu hợp lý để điều chỉnh độ ẩm trong đất. Đồng thời, kiểm tra nguồn nước tưới để tiến hành xử lý kịp thời nếu nước tưới chứa nhiều kim loại nặng.
Đất trồng lúa bạc màu thường bay hơi nước rất nhanh. Vì thế, bà con cần áp dụng biện pháp kỹ thuật tưới cho đất thích hợp; góp phần cải thiện độ phì nhiêu cho đất, tăng độ ẩm và giúp đất tơi xốp.Nhờ đó, lúa được tạo điều kiện phát triển tốt, tăng khả năng hút dinh dưỡng hiệu quả.

Nông dân cần xây dựng hệ thống đường nước cho ruộng cũng như hệ thống kênh đào giữ nước ngọt. Biện pháp này giúp nhà nông chủ động, tối ưu lượng nước tưới cho ruộng; hạn chế tình trạng ruộng khô nước, hạn khô thiếu nước. Đất trồng lúa bạc màu được cung cấp nước đầy đủ, giúp đất trồng được cải tạo tốt.
Bổ sung dinh dưỡng đa lượng cho đất trồng lúa
Đất trồng lúa bị bạc màu chứa nguồn dinh dưỡng tự nhiên không đủ để cung cấp cho lúa phát triển khỏe mạnh. Vì vậy, nhà nông cần bổ sung dinh dưỡng bằng cách bón phân cho lúa. Tuy nhiên, việc cải tạo đất trồng là quá trình lâu dài; khuyến cáo bà con không nên sử dụng phân bón hóa học có thể làm tình trạng bạc màu càng trở nên nghiêm trọng. Thay vào đó, bà con cần bón cho lúa các loại phân dạng hữu cơ. Vừa giúp cải tạo đất trồng lúa hiệu quả, vừa cung cấp dinh dưỡng đa lượng dễ chuyển hóa để lúa dễ hấp thu.
Kỹ thuật bón phân áp dụng nguyên tắc “4 Đúng” cùng bảng so màu lá lúa; để xác định thời điểm bón phân, liều lượng hợp lý. Tổng lượng phân bón cho đất trồng lúa bị bạc màu như sau: 500kg-1 tấn Vôi + 20 tấn phân hữu cơ + 80-100kg N + 70kg P2O5+ 70kg K2O. Bà con cần phân bổ lượng phân bón cho nhiều thời điểm bón khác nhau. Các thời điểm bón phân cơ bản đối với đất trồng lúa bị bạc màu gồm:
▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali
▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm
▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali
▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.
Nông dân có thể tham khảo phân bón hữu cơ sinh học có nguồn nguyên liệu tự nhiên. Giúp đất tơi xốp, cải thiện độ màu mỡ cho đất trồng lúa bị bạc màu.
Đa dạng hóa cây trồng
Ở những khu vực đất trồng lúa bị bạc màu, bà con thường sử dụng phương pháp luân canh, xen canh cây trồng. Những loại cây họ đậu được lựa chọn trồng luân canh mùa vụ đối với lúa. Bởi những loại cây trồng như đậu phộng, đậu tương có khả năng cố định đạm. Nhờ sự cộng sinh của rễ cây và vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm hiệu quả.

Ngoài ra, cây họ đậu còn giúp đất trồng lúa bị bạc màu cải thiện:
▷ Che phủ đất tốt nhờ gia tăng lượng sinh khối trong đất;
▷ Giảm thiểu xói mòn đất, hạn chế rửa trôi phân bón và chất hữu cơ tự nhiên;
▷ Giảm phát thải nhà kính trong quá trình canh tác lúa;
▷ Cải thiện cấu trúc tầng canh tác của đất trồng lúa, tăng độ màu mỡ cho đất;
▷ Giảm nhu cầu phân bón cho đất, tiết kiệm chi phí sản xuất.
2 Công thức trồng luân canh hiệu quả để cải tạo đất trồng bị bạc màu:
▶ Luân canh 2 vụ: gồm 1 vụ lúa và 1 vụ rau màu như ngô khoai, lạc, đậu đỗ xen với rau.
▶ Luân canh 3 vụ: gồm 1 vụ lúa, 1 vụ rau màu hè thu và 1 vụ rau đông xuân.
Cày xới sau mỗi vụ canh tác
Thực hiện cày xới đất trồng kỹ sau khi thu hoạch vụ canh tác trước, giúp đất được thông thoáng. Công đoạn này thường bị nhà nông lược bỏ, mà tiến hành chuẩn bị cho sản xuất vụ mới. Điều này làm đất không được nghỉ đủ thời gian, dễ dàng dẫn đến tình trạng đất bạc màu, cằn cỗi.
Tiến hành thu gom rác thực vật tàn dư trong đất để xử lý đúng kỹ thuật. Giúp nhà nông chủ động lượng dinh dưỡng cho đất thay vì phân xanh hoai mục thời gian dài trên ruộng. Với mùa vụ trước trồng luân canh cây họ đậu, phần gốc rễ nên được giữ lại trong đất kết hợp cày xới. Giúp bổ sung cho đất nguồn dinh dưỡng từ vi sinh vật có lợi.
Bổ sung các vi sinh vật có lợi
Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải các chất hữu cơ trong đất; chuyển hóa các chất thô thành nguồn dinh dưỡng cho lúa dễ hấp thu. Ngoài ra, vi sinh vật còn có khả năng cố định nitơ, cạnh tranh, đối kháng nấm bệnh để bảo vệ cây lúa hiệu quả.
Do đó, để tái tạo lại đất trồng lúa đã bạc màu, bà con cần hạn chế lạm dụng thuốc BVTV hoặc chỉ dùng khi cần thiết. Bởi hóa chất dư thừa có thể tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong đất. Và việc làm dụng phân hóa học cũng như thuốc BVTV không làm cải thiện tình trạng bạc màu đất mà còn tác động nghiêm trọng hơn.
Bà con có thể bổ sung vi sinh vật có lợi bằng cách bón phân vi sinh cho lúa. Chưa các chủng vi sinh hữu ích như Chaetomium, Rhodopseudomonas, Trichoderma, Actinomycetes, Bacillus, Saccharomyces cerevisiae, … Các chủng vi sinh này giúp tiêu diệt các tác nhân gây thối rễ; các loại nấm gây bệnh trên lúa. Đồng thời, giúp phân hủy hữu cơ, tăng độ phì nhiêu cho đất trồng lúa. Hơn thế, còn hỗ trợ kích thích bộ rễ phát triển, nâng cao khả năng hấp thu dinh dưỡng có trong đất trồng.
>>Xem thêm các sản phẩm phân bón cho đất:
- Chế phẩm vi sinh DTOGNFIT 1– Chuyên dùng để cải tạo đất
- Phân bón hữu cơ vi sinh BIOCARE 2 DTOGNFIT 2
Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit
Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.
Trên đây là bài viết về cách cải tạo đất trồng lúa bị bạc màu, giúp đất trồng tơi xốp, phì nhiêu. Hy vọng bà con nông dân đã có được những thông tin thật sự bổ ích. Quý khách có nhu cầu mua các sản phẩm của Công ty Đại Thành có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.
Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Nâng cao hiệu quả bón phân cho lúa bằng kỹ thuật bón phân ô khuyết độc đáo
Mỗi loại đất khác nhau sẽ có khả năng cung cấp hàm lượng dinh dưỡng tự nhiên không như nhau. Trên cùng khu vực canh tác lúa áp dụng chung công thức phân bón có thể có nơi dư thừa, có nơi thiếu hụt phân bón. Hơn thế, dựa vào từng giống lúa gieo trồng, từng mùa vụ; mà bà con nông dân áp dụng lượng phân bón cần thiết trên ruộng nhà mình. Vậy làm thế nào để xác định được lượng phân bón cần cung cấp cho ruộng? Kỹ thuật bón phân ô khuyết sẽ giúp nhà nông giải quyết được vấn đề này.
Hiện nay, việc canh tác lúa đã có sự phân hóa về từng địa phương, từng loại đất khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng cho lúa. Vì thế, bà con ứng dụng chung công thức phân bón không còn phù hợp. Cây lúa không nhận được yếu tố dinh dưỡng mà chúng cần; làm lượng phân bón dư thừa trong đất gây ô nhiễm đến môi trường canh tác. Đặc biệt là Đạm, việc lạm dụng đạm để thúc đẩy lúa phát triển có thể dẫn đến phát sinh sâu bệnh hại; tiêu tốn nhiều chi phí cho phân bón. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp cho tình trạng này rất cần thiết; và cho ra đời kỹ thuật bón phân ô khuyết bởi Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) thực hiện.
Kỹ thuật bón phân ô khuyết là gì?
Kỹ thuật bón phân ô khuyết là phương pháp xác định nhu cầu phân bón cho lúa; do Tiến sĩ Phạm Sỹ Tân – Nguyên Phó Viện trưởng Viện Lúa ĐBSCL giới thiệu. Kỹ thuật bón phân ô khuyết giúp xác định vai trò của Đạm(N), Lân(P2O5) và Kali(K2O) đối với lúa. Từ đó, giúp nông dân tính toán được lượng dinh dưỡng tự nhiên trong đất trồng; cũng như lượng phân bón cần thiết cung cấp cho lúa để đạt hiệu quả tốt nhất.
Kỹ thuật bón phân ô khuyết hay được gọi là kỹ thuật lô khuyết; là kỹ thuật bón phân khuyết một trong ba nguyên tố đa lượng (Đạm, Lân, Kali) trên các ô ruộng. Để xác định nhu cầu bón phân cho lúa thật sự cần trên đất ruộng áp dụng. Dựa vào kỹ thuật này, bà con dễ dàng xác định đúng liều lượng phân bón cung cấp cho lúa theo đặc điểm đất trồng lúa hiệu quả. Đồng thời, hạn chế vấn đề bón thừa, bón thiếu với nhu cầu dinh dưỡng của lúa; để vừa nâng cao hiệu quả bón phân vừa tiết kiệm chi phí sản xuất.

Quy trình thực hiện kỹ thuật bón phân ô khuyết
Quy trình kỹ thuật ô khuyết được tiến hành theo 4 bước. Bà con thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định năng suất mục tiêu
Để xác định năng suất mục tiêu, bà con tính trung bình năng suất của 3 năm liền kề gần nhất. Việc xác định năng suất mục tiêu đối với mùa vụ này cần cao hơn năng suất trung bình khoảng 0,5 tấn/ha. Tuy nhiên không nên đặt quá cao, không vượt quá 15% năng suất trung bình.
Bước 2: Xác định tổng lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây lúa (Nt)
Dinh dưỡng mà cây lúa hấp thụ từ 2 nguồn chính; một phần từ dinh dưỡng tự nhiên trong đất và phần còn lại từ phân bón cung cấp. Theo kết quả nghiên cứu của IRRI, để tạo ra năng suất 1 tấn/ha, cây lúa cần hấp thu lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn với mỗi nguyên tố (DD TC ) gồm 15 kg N+ 6 kg P2O5+ 18 kg K2O.
Dựa vào thông số trên, nếu bà con đặt năng suất mục tiêu là 8 tấn/ha; thì lượng Đạm cần thiết cung cấp cho lúa (Nt) trên diện tích 1ha là 15kg x 8 tấn/ha = 120kg. Tương tự, lượng dinh dưỡng đa lượng cần cung cấp để đạt năng suất mục tiêu như sau:
| Lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn (DDTC) | Năng suất mục tiêu | Lượng dinh dưỡng cần thiết (Nt) | |
| N (Đạm) | 15kg | 8 tấn/ha | 120kg |
| P2O5 (Lân) | 6kg | 8 tấn/ha | 48kg |
| K2O (Kali) | 18kg | 8 tấn/ha | 144kg |
>>Xem thêm: 4 Thời điểm bón phân hợp lý cho lúa trĩu hạt
Bước 3: Xác định lượng dinh dưỡng cây lúa lấy từ đất (Nđ)
Xác định lượng dinh dưỡng lúa hấp thu từ đất được thực hiện bằng cách đắp bờ 3 ô nhỏ liền kề với kích thước 5x5m. Với mỗi ô chỉ bón 2 trong 3 nguyên tố đa lượng và lần lượt mỗi ô bị khuyết 1 nguyên tố khác nhau. Và trong quá trình chăm sóc đều được bơm nước như nhau, phòng trừ sâu hại và cỏ dại như nhau.

Ví dụ: Lượng N, P2O5, K2O sử dụng cho 1ha trong kỹ thuật bón phân ô khuyết như sau:
| Ô khuyết | N (Đạm) | P2O5 (Lân) | K2O (Kali) |
| -N | 0 | 80 | 80 |
| -P2O5 | 120 | 0 | 80 |
| -K2O | 120 | 80 | 0 |
>>Xem thêm: Cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả
Sau thu hoạch ghi nhận lại số liệu năng suất thực tế trên mỗi ô để tính lượng dinh dưỡng lúa hấp thu từ đất chính xác. Với ô khuyết Đạm cho năng suất 4,02 tấn/ha, lượng Đạm đất cung cấp cho lúa áp dụng công thức:
| Nđ = NSTT x DDTC |
Vậy lượng Đạm được xác định là 4,02 tấn/ha x 15 kg = 60,03kg N/ha. Tương tự, lượng P2O5 và K2O do đất cung cấp cho lúa được xác định như sau:
| Ô khuyết | Lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn của nguyên tố bị khuyết (DDTC) | Năng suất thực tế trên mỗi ô (NSTT) | Lượng dinh dưỡng do đất cung cấp (Nđ) |
| -N | 15kg | 4,02 tấn/ha | 60,3kg N |
| -P2O5 | 6kg | 7,29 tấn/ha | 43,74kg P2O5 |
| -K2O | 18kg | 6,87 tấn/ha | 123,66kg K2O |
Bước 4: Xác định lượng phân bón cần dùng (FR)
Tính toán lượng phân cần thiết phải bón bổ sung để đạt năng suất mục tiêu theo công thức:
| FR = Nt – Nđ/ E |
Trong đó:
FR: Lượng phân bón bổ sung cần dùng;
Nt: Tổng lượng dinh dưỡng cần thiết cho lúa để đạt năng suất mục tiêu;
Nđ: Lượng dinh dưỡng cây lúa lấy từ đất (bao gồm dinh dưỡng từ nước tưới, nước mưa và vi sinh vật)
E: Hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của lúa (phụ thuộc vào giống cây trồng, đất, mùa vụ và kỹ thuật canh tác)
* Hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của lúa còn gọi là hiệu quả hấp thụ phân bón của lúa. Trong vụ Đông Xuân, hiệu quả hấp thụ Đạm khoảng 45 – 50%; Lân khoảng 20 – 25%; và Kali khoảng 50 – 60%. Trong vụ Hè Thu, hiệu quả hấp thụ Đạm khoảng 40 – 45%; Lân khoảng 20 – 30%; và Kali khoảng 40 – 50%.
Tính lượng phân cần bón tiếp theo ví dụ trên:
Dựa vào các dữ liệu tính toán ở trên, bà con có thể xác định lượng phân bón cần dùng cho vụ Đông Xuân để đạt năng suất mục tiêu là 8 tấn/ha. Kết quả như sau:
| Tổng lượng dinh dưỡng cần thiết (Nt) | Lượng dinh dưỡng từ đất (Nđ) | Hiệu suất hấp thu (E) | Lượng phân bón cần dùng (FR) | |
| N | 120kg | 60,03kg | 45-50% | 120-133,2kg |
| P2O5 | 48kg | 43,74kg | 20-25% | 17-21,3kg |
| K2O | 144kg | 123,66kg | 50-60% | 34-40,7kg |
Vậy, với hàm lượng dinh dưỡng đa lượng nội tại do đất cung cấp cho lúa là 60,03kg N + 43,74kg P2O5+ 123,66kgK2O; và lượng phân bón đa lượng đề xuất để đạt năng suất mục tiêu 8 tấn/ha là 120-133,2kg N + 17-21,3kg P2O5+ 34-40,7kg K2O .
Với hiệu suất hấp thụ khác nhau của vụ Đông Xuân và Hè Thu; bà con có thể tính toán chính xác theo kỹ thuật bón phân ô khuyết chính xác cho từng mùa vụ, từng giống lúa khác nhau. Từ đó, thiết kế quy trình bón phân hợp lý cho đất ruộng nhà mình để đạt hiệu quả bón phân cao.
Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit
Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.
Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.
Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Nguồn tài liệu: Trung tâm nghiên cứu công nghệ hoá và dinh dưỡng cây trồng.
Dinh dưỡng cho cây lúa & cách tính lượng phân hữu cơ cần bón hiệu quả
Các thành phần dinh dưỡng khoáng chủ yếu để cây lúa phát triển khỏe mạnh là Đạm, Lân, Kali. Ngoài các loại phân bón đơn cung cấp chủ yếu một thành phần khoáng riêng biệt; còn có loại phân tổng hợp cả ba thành phần này theo một tỷ lệ nhất định. Phân hữu cơ sinh học cũng vậy, với mỗi tỷ lệ phân bón khác nhau sẽ được vận dụng cho mỗi giai đoạn phát triển khác nhau. Hãy cùng Đại Thành tìm hiểu về 3 nguyên tố dinh dưỡng cốt lõi này ảnh hưởng như thế nào đối với cây lúa; cũng như cách tính lượng phân bón hữu cơ sinh học cần bón cho lúa hợp lý nhé!
Đạm (N)
Đạm là yếu tố dinh dưỡng khoáng quan trọng nhất đối với sự phát triển của lúa. Trong các loại phân hữu cơ sinh học đều có thành phần N. Bởi nguyên tố tham gia quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng; là thành phần chính tạo nên protein, tế bào và mô sinh trưởng; cũng như các hoạt động sinh lý của cây. Lúa được bón đủ đạm có khả năng đẻ nhánh nhanh chóng, tán lá to khỏe; đòng to, bông lớn, hạt chắt, năng suất cao.

Hiện tượng lúa thiếu N
Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây lúa cần cung cấp lượng N từ phân hữu cơ sinh học khác nhau. Nếu lúa thiếu đạm, sẽ xuất hiện các triệu chứng như cây lúa phát triển chậm, thấp; khả năng đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ hơi ngả vàng. Trong trường hợp lúa thiếu đạm thời kỳ đòng trổ, bông sẽ nở sớm, hạt ít, làm giảm năng suất lúa.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thiếu đạm do nhà nông cung cấp dinh dưỡng thiếu hụt. Lúa phải hấp thu lượng đạm tự nhiên trong đất. Tuy nhiên với đất nghèo chất hữu cơ, lượng đạm trong đất khá ít và không đủ cung cấp cho lúa. Tại khu vực đất kiềm hay đất hóa vôi có nguồn hữu cơ thấp; khả năng bốc hơi NO3 trong đất cao làm giảm lượng N trong đất trồng lúa.
Cách khắc phục
1. Bón thêm phân hữu cơ vào đất; chú trọng quá trình cải tạo đất trồng tự nhiên.
2. Tăng cường bón phân hữu cơ sinh học chứa đạm cao, luân canh cây họ đậu.
3. Dùng Urea hòa vào nước với tỷ lệ 0,25-0,5% và phun lên lá tại thời điểm thiếu.
Lân (P2O5)
Lân là yếu tố không thể thiếu đối với sinh trưởng lúa. Hàm lượng lân có trong đất ruộng không cao; nên việc bổ sung lân bằng phân hữu cơ sinh học rất cần thiết. Đặc biệt trong giai đoạn cây lúa mới phát triển, giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh. Nguyên tố lân có chức năng lưu giữ và chuyển hóa năng lượng cho lúa; là yếu tố thúc đẩy cây lúa đẻ nhánh, phát triển bộ rễ khỏe mạnh và thúc đẩy lúa trổ bông. Lúa được bón đủ lượng lân từ phân hữu cơ cho cây đẻ nhánh năng suất, bộ rễ phát triển tốt, đòng to và trổ đều.
Hiện tượng lúa thiếu lân
Trong giai đoạn đầu vụ, lượng lân trong phân hữu cơ được sử dụng ít hơn. Trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, yếu tố lân cần được đảm bảo cung cấp đủ cho cây phát triển. Tuy vậy, nếu lúa thiếu lân có triệu chứng còi cọc, khả năng đẻ nhánh kém, chậm; thân cây lúa màu canh đậm, cứng, chậm phát triển; bộ lá lúa ngắn, lá non màu xanh tối, lá già dần chuyển sang màu nâu.

Tình trạng lúa thiếu lân trong trường hợp nhà nông vẫn bổ sung thường xuyên, nguyên nhân có thể cho đất trồng. Ở những khu vực đất phèn chứa lượng ion kim loại lớn hấp thụ hợp chất Lân; chuyển hóa thành chất khó tan. Điều này hạn chế khả năng hấp thu lân của cây lúa.
Cách khắc phục
1. Điều chỉnh, cải tạo đất phèn canh tác.
Xem thêm kỹ thuật cải tạo đất phèn cho canh tác lúa đạt năng suất cao:
Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn
2. Bổ sung phân hữu cơ chứa hàm lượng lân cao.
3. Tiến hành xả phèn liên tục nếu phát sinh nhiễm phèn nhẹ, kết hợp kỹ thuật bón phân điều chỉnh đến khi lúa phát triển bình thường.
Kali (K2O)
Với cây trồng chứa nhiều tinh bột như lúa thì kali là yếu tố rất quan trọng. Kali là một thành phần trong các hợp chất phân hóa học; thường được bổ sung nhiều trong giai đoạn đòng trổ, và nuôi hạt. Với lúa được chú trọng lượng kali, thấy rõ rệt được tỷ lệ hạt chắc tăng cao, trọng lượng nặng trĩu. Hơn hết, kali giúp thân lúa cũng như cổ bông trở nên cứng cáp hơn. Kali còn khả năng thúc đẩy tổng hợp protein, hỗ trợ ức chế thừa đạm.Lúa được bón đủ lượng kali có khả năng chống đổ ngã tốt, chịu hạn, chịu rét cao.
Hiện tượng lúa thiếu kali
Việc bón phân hữu cơ chứa hàm lượng kali thích hợp rất cần thiết. Với cây lúa không được cung cấp đủ kali thường có màu xanh tối; lá màu nâu vàng, xuất hiện những đốm hoại tử màu nâu trên chóp lá già; tình trạng thiếu kali trầm trọng lá có triệu chứng nâu vàng, héo và cuộn lại. Nếu nhà nông không điều chỉnh dinh dưỡng với lúa thiếu kali kịp thời; có khả năng ảnh hưởng đến tỷ lệ tạo hạt, năng suất giảm mạnh.

Cách khắc phục
1. Theo dõi và bón phân hữu cơ có hàm lượng đa lượng cân đối.
2. Giữ nước trong ruộng, chống nước tràn bờ cũng như ruộng khô nước.
3. Tránh xảy ra việc bón nhiều đạm và lân làm hàm lượng kali bị ức chế; lúa không hấp thụ được kali.
Cách tính lượng phân hữu cơ cần bón cho lúa
Việc bón phân không cân đối, làm ảnh hưởng khá nghiêm trọng đối với sự phát triển lúa. Mỗi giai đoạn sinh trưởng của lúa cần bổ sung lượng phân hữu cơ chứa thành phần dinh dưỡng khác nhau. Để ứng dụng tối đa hiệu quả phân hữu cơ vào canh tác trồng lúa; bà con cần tính lượng phân cần bón cho lúa một cách chính xác. Để cây lúa được cung cấp đầy đủ, không thừa cũng không thiếu. Như thế, cây lúa hấp thu được đúng dưỡng chất lúa cần; tránh lạm dụng phân bón, tiêu tốn quá nhiều vật tư về phân bón hữu cơ; và hạn chế bị tác dụng ngược khi bón phân hữu cơ quá mức.
Nhận biết hàm lượng phân hữu cơ qua ký hiệu trên bao bì
Trên mỗi bao bì phân bón đều cung cấp đầy đủ thông tin thành phần, tỷ lệ thành phần bên trong. Dựa vào những thông tin này hay những ký hiệu này, nhà nông có thể nhận biết được lượng dinh dưỡng trong mỗi bao phân hữu cơ.
Ví dụ:
Với loại phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 có ký hiệu hàm lượng dinh dưỡng như sau:
| Đạm tổng số (N ts ) | 30% | Silic hữu hiệu (SiO 2hh ) | 1% |
| Lân hữu hiệu (P 2 O 5hh ) | 9% | Độ ẩm | 4% |
| Kali hữu hiệu (K 2 O hh ) | 9% |
Điều này có nghĩa là trong 100kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 chứa 30kg Đạm tổng hợp; 9kg Lân hữu hiệu, 9kg Kali hữu hiệu.
Hoặc với loại phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4.5-18 có thành phần dinh dưỡng như sau:
| Đạm tổng số (N ts ) | 4,50% | Đồng (Cu) | 100ppm |
| Kali hữu hiệu (K 2 O hh ) | 18% | Sắt (Fe) | 100ppm |
| Canxi (Ca) | 7% | pH H 2 O | 5,50% |
| Bo (B) | 1.000ppm | Tỷ trọng | 1,15 |
| Kẽm (Zn) | 100ppm |
Điều này có nghĩa là trong 100kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4.5-18 chỉ chứa 4,5kg Đạm tổng hợp; 18kg Kali hữu hiệu.
Ngoài ra, với những loại phân tổng hợp như phân hữu cơ sinh học DTOGNFit; bà con có thể kiểm soát được những dưỡng chất đa, trung, vi lượng. Từ đó, bà con có thể phối hợp cũng như chủ động bón phân hữu cơ cho lúa; đáp ứng mọi nhu cầu dinh dưỡng trong các giai đoạn phát triển.
Phương pháp tính lượng phân hữu cơ cần thiết cho 1 lần bón
Với phân đơn, bà con có thể tính đơn giản dựa vào lượng cần bón và hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân đơn đó. Sau đó kết hợp pha trộn nhiều phân đơn để bón.
Vậy với phân hữu cơ sinh học tổng hợp thì sao? Bà con cần xem xét kỹ lượng phân cần bón; và hàm lượng dinh dưỡng có trong phân hữu cơ để tính toán lượng phân chính xác.
Ví dụ: Từ 2 loại phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 và phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55; tính lượng phân cần bón 50kg N, 50kg P2O5 và 13kg K2O.

Bước 1: Để có 13kg K2O cần đến 144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1.
Bước 2: Trong 144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 đã có: 43kg N, 13kg P2O5 và 13kg K2O. Còn thiếu 7kg N, 37kg P2O5.
Bước 3: Để bù lượng thiếu hụt là 7kg N, 37kg P2O5; cần đến 67kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55.
Vậy để cung cấp đủ hàm lượng 50kg N, 50kg P2O5 và 13kg K2O, ta cần:
144kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1
67kg phân hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55
Công ty Cổ phần Đại Thành – Nhà phân phối Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit
Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit , Giống lúa lai năng suất cao, Máy bay nông nghiệp Globalcheck , Máy bay viễn thám không người lái XG, Robot điều khiển từ xa RG, Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã cung cấp công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.
Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.
Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Phân bón vi sinh để làm gì? Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả
Ngày nay, phân bón vi sinh được nhà nông tin dùng trong việc chăm sóc lúa. Phân bón vi sinh đóng góp phần lớn trong việc cải tạo đất canh tác; cũng như bổ sung dinh dưỡng an toàn, tự nhiên cho lúa phát triển ổn định. Hơn thế, phân bón vi sinh đang trở thành một phần cho xu thế sản xuất nông nghiệp bền vững. Vậy, phân bón vi sinh là gì?
Phân bón vi sinh là gì?
Phân bón vi sinh là phân bón dùng trong nông nghiệp được biết như: chế phẩm của các vi sinh vật có lợi. Các vi sinh vật này phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mật độ của cơ quan quản lý nhà nước. Mật độ tiêu chuẩn là ≥108 CFU/mg(CFU/ml).

Thành phần chính của phân bón vi sinh
Phân vi sinh chứa các vi sinh vật không gây hại cho phẩm chất nông sản; con người; cây trồng hay hệ sinh vật khác trong tự nhiên. Bởi tính thân thiện, an toàn khi sử dụng mà phân bón vi sinh được ứng dụng phổ biến trong ngành nông nghiệp. Phân bón vi sinh đa dạng các chủng vi sinh vật khác nhau. Nhưng chủ yếu chứa các vi sinh vật có chức năng hòa tan lân; cố định đạm; phân giải các chất hữu cơ; hoặc vi sinh vật thúc đẩy cây trồng tăng trưởng.
Dựa vào công dụng cũng như thành phần khác nhau của phân vi sinh mà chúng được chia thành nhiều loại:
▶ Phân bón vi sinh cố định đạm
▶ Phân bón vi sinh hòa tan lân
▶ Phân bón vi sinh kích thích sinh trưởng
▶ Phân bón vi sinh vật phân giải chất hữu cơ;…
Những công dụng của phân bón vi sinh
Chúng ta đều biết phân bón vi sinh an toàn và thân thiện đối với cây trồng. Ngoài ra, phân vi sinh còn mang lại nhiều công dụng hữu ích hơn nữa. Như:
▶ Quá trình cải tạo đất diễn ra nhanh chóng hơn nhờ sự vận động của các vi sinh vật được bổ sung. Phân bón vi sinh cung cấp nguồn dinh dưỡng cao, giúp đất cải thiện chai sạn, trở nên màu mỡ, phì nhiêu.
▶ Hỗ trợ đầy đủ các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng; giúp cây trồng được cung cấp nhiều dưỡng chất để sinh trưởng vượt trội, cho năng suất cao.
▶ Các vi sinh vật có khả năng làm giảm lượng hóa chất trọng đất trồng; giúp phân hóa các chất độc hại, phân giải các chất tồn đọng chuyển hóa thành nguồn khoáng hữu ích cho cây trồng.
▶ Phân bón vi sinh mang tính chất thân thiện với môi trường; an toàn với sức khỏe nhà nông cũng như bảo vệ sinh vật trong môi trường canh tác.
▶ Sản phẩm phân vi sinh góp phần mở rộng nền nông nghiệp hữu cơ bền vững.
Ưu điểm phân bón vi sinh:
▶ Cung cấp vào trong đất các vi sinh vật phân giải đạm; lân để trực tiếp cung cấp các chất dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng.
▶ Cải tạo đất, tăng lượng mùn và độ phì nhiêu trong đất giúp đất tơi xốp, không bị bạc màu.
▶ Tăng cường khả năng chống chịu cho cây trồng từ việc bổ sung các nguồn vi sinh vật có lợi
▶ Kích thích sinh trưởng cây trồng góp phần nâng cao chất lượng nông sản.
▶ Giảm hàm lượng chất hóa học trong nông sản; thân thiện với môi trường từ đó hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững.
Các loại phân bón vi sinh
Dựa vào đặc tính phân vi sinh và công dụng mà chúng mang lại; phân bón vi sinh được chia thành các loại phổ biến như sau:
Phân vi sinh vật cố định đạm
Phân bón vi sinh cố định đạm có chức năng cố định Nito từ không khí (có đến 78,16% lượng nito); để cây trồng có thể sử dụng được. Các vi khuẩn, vi sinh vật thuộc các chi Clostridium, Azospirillum, Azotobacter; các vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu; các địa y và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam có thể thực hiện chức năng này.
Phân vi sinh vật hòa tan lân
Phân bón vi sinh hòa tan lân có chức năng chuyển hóa photpho khó tan trong đất; tạo điều kiện cho cây trồng hấp thụ dinh dưỡng dễ dàng. Với đất trồng tự nhiên, cây trồng chỉ có thể hấp thu ở mức 25% lượng dinh dưỡng trong đất. Bởi cây trồng không thể tự chuyển hóa các chất khó hòa tan cũng như hút chất dinh dưỡng từ chúng. Nhờ lượng vi khuẩn Aspergillus Niger, chi vi khuẩn Bacillus và Micrococens; các vi khuẩn này có cơ chế tiết ra axit hữu cơ; chất này có khả năng phân giải và chuyển hóa lân, photpho thành các hợp chất dễ tan. Giúp nâng cao hiệu suất hấp thu dưỡng chất cho cây.

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ hay phân giải cellulose có trong rơm rạ, bã thực vật, … Cellulose là nguồn dinh dưỡng giúp cây trồng phát triển và sinh trưởng tốt. Các chủng vi sinh vật có khả năng điều tiết, phân giải mùn và hợp chất hữu cơ là thành phần trong loại phân bón vi sinh này. Từ đó, cây trồng dễ dàng hấp thu xenlulozơ màu mỡ trong đất và nhanh chóng tăng trưởng khỏe mạnh.
Phân biệt phân bón hữu cơ vi sinh và phân vi sinh
Hiện nay, trên thị trường càng có nhiều loại phân bón thực hiện chức năng riêng biệt. Phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh là hai loại phân bón khá phổ biến và được dùng nhiều trong nông nghiệp. Tuy nhiên, còn có nhiều người nhầm lẫn giữa 2 loại phân bón này. Vậy phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón vi sinh được phân biệt bằng cách nào? Dưới đây là bảng so sánh để phân biệt chúng thông qua định nghĩa, đặc điểm cũng như cách dùng của chúng.
Phân bón hữu cơ vi sinh là một loại phân bón hữu cơ. Chúng được tạo nên bằng cách cho lên men các nguyên liệu hữu cơ và các loại vi sinh vật có lợi. Mục đích là để vừa tiêu diệt các mầm sâu bệnh hại trong nguyên liệu; đồng thời cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng.

Nhìn chung, phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh đều là loại phân bón sử dụng trong nông nghiệp. Chúng đều có chứa các chủng vi sinh vật có ích như: Vi khuẩn Bacillus spp, Rhizobium, Azotobacter, nấm Trichoderma, Xạ khuẩn: Streptomyces sp., Actinomyces sp., …

Đặc điểm phân biệt phân vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh
| Đặc điểm phân biệt | Phân bón vi sinh | Phân bón hữu cơ vi sinh |
| Bản chất | Là chế phẩm nông nghiệp có chứa các vi sinh vật có ích | Là một loại phân hữu cơ được lên men từ các nguyên liệu hữu cơ và các vi sinh vật có ích |
| Chất mang | Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh | Phân chuồng, than bùn, vỏ cà phê, bã bùn mía |
| Các chủng vi sinh | VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose | VSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm |
| Mật độ vi sinh vật | ≥1.5 x108 CFU/mg (hoặc CFU/ml) | ≥106 CFU/mg (hoặc CFU/ml) |
| Sử dụng | Bón trực tiếp vào đất | Bón vào đất, trộn vào hạt giống, hố, rễ cây |
| Nguyên liệu | Thường sử dụng mùn làm chất độn/chất mang vi sinh | Than bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê,… |

Hướng dẫn cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả
Với mỗi loại phân sẽ có cách dùng riêng biệt để cây trồng được hấp thu tốt nhất. Phân vi sinh cũng vậy, nếu nhà nông sử dụng đúng cách và tối ưu sẽ giúp nâng cao hiệu quả bón phân; tiết kiệm lượng phân bón và gia tăng hiệu quả canh tác.
Các loại phân vi sinh thường được sản xuất ở dạng hạt và dạng bột. Phân vi sinh cần thời gian nhất định để có thể phân giải các chất có trong đất. Vì thế, bà con sử dụng phân bón vi sinh trong bón lót là hiệu quả nhất. Ngoài ra, đối với cây trồng lâu năm, phân vi sinh còn có thể dùng bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng; giúp cải tạo đất trong kể cả trong quá trình cây phát triển.
Khi bón phân cho đất, bà con cần lưu ý độ ẩm trên đất canh tác. Với nhiệt độ thích hợp, giúp vi sinh vật trong phân bón hoạt động mạnh mẽ, tăng nhanh tốc độ chuyển hóa và phân giải hơn.
Các sản phẩm phân vi sinh cần đảm bảo nhiệt độ kho dưới mức 30 độ C. Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và ánh nắng chiếu trực tiếp. Thời gian từ 1 đến 6 tháng là khoảng thời gian phân vi sinh cho hiệu quả tốt nhất; bà con cần lưu ý khi sử dụng.
Bón phân vi sinh bằng máy bay không người lái GLOBALCHECK
Khác với dòng máy bay nông nghiệp khác, máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK tích hợp 3 chức năng. Đó là chức năng phun thuốc, bón phân và gieo hạt. Với các loại phân bón dạng bột hoặc hạt, đều có thể sử dụng cho máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK được. Khi kết hợp với phân bón vi sinh, nhà nông có thể tối ưu tối đa hiệu quả bón phân; cũng như tiết kiệm thời gian và nhân công. Bón phân bằng máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK đảm bảo lượng phân được phân bố đồng đều trên cây trồng. Từ đó nâng cao hiệu quả và giảm chi phí, đảm bảo chất lượng nông sản cao.

Công ty Cổ phần Đại Thành
Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Thuốc trừ cỏ hữu cơ DTOGNHBC; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực.
Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn
Đất nhiễm phèn có tính chua, do ảnh hưởng bởi sự thoái hóa của đất trong quá trình canh tác chưa đạt hiệu quả. Ngoài ra, đất nhiễm phèn còn do đặc tính thổ nhưỡng. Đất phèn có hai trạng thái là đất phèn tiềm ẩn và đất phèn hoạt động. Khi đất phèn ở trạng thái hoạt động thường biểu hiện rõ rệt trên mặt nước ruộng. Canh tác lúa trên khu vực đất nhiễm phèn ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của cây lúa. Hơn thế, nếu tình trạng đất nhiễm phèn không được xử lý đúng kỹ thuật có thể làm giảm năng suất, tổn thất mùa vụ. Vì vậy, trên mỗi khu vực đất ruộng khác nhau bà con nên áp dụng đúng quy trình canh tác lúa hợp lý.
Trên đồng ruộng Việt Nam, khu vực đất nhiễm phèn vùng sản xuất lúa chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL). Và trên các vùng đất khác nhau sẽ có mức độ đất nhiễm phèn khác nhau; kết hợp với mô hình canh tác khác nhau sẽ có biện pháp cải tạo đất phèn riêng biệt. Với vùng trồng lúa trên đất phèn, bà con nông dân cần lưu ý áp dụng đúng kỹ thuật và nguyên tắc canh tác. Đặc biệt lưu ý các nguyên tắc bón phân cho đất nhiễm phèn.

Các nguyên tắc bón phân cho đất phèn
1. Với nguyên tắc bón phân đơn hay phân đa lượng, nông dân đều phải quy về lượng dinh dưỡng chính: N(đạm); P2O5(lân) và K2O (kali) cho cây lúa trên 1 hecta sản xuất.
2. Và với phân đa lượng được sử dụng, bà con cần tính toán lượng phân bón kết hợp hài hòa. Đảm bảo đủ nguồn dinh dưỡng cho lúa trong mỗi giai đoạn sinh trưởng.
3. Bà con nông dân nên bón phân theo màu sắc lá lúa để đảm bảo đủ dưỡng chất và tiết kiệm chi phí phân bón. Chia nhiều đợt bón phân để theo sát nhu cầu lúa. Ví dụ, để lúa tăng năng suất thường bón bổ sung lần 4 trong giai đoạn trước trổ đòng; với lá lúa chuyển vàng thì bổ sung đạm và kali.
4. Nhà nông xác định thời điểm bón đạm cho lúa bằng cách so màu lá lúa (LCC).

Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn ở khu vực lúa ĐBSCL
Tại ĐBSCL, đất nhiễm phèn là nhóm đất chiếm diện tích lớn. Trong đó, đất phèn được phân loại căn cứ vào độ nhiễm phèn trong đất; cũng như tầng phèn và tầng sinh phèn ở độ sâu xuất hiện trong mẫu đất thu thập. Tầng sinh phèn là loại đất phèn tiềm tàng; ở trạng thái yếm khi chứa lượng SO3 trên 1,75%. Còn tầng phèn có độ pH dưới 3,5; là loại đất phèn hoạt động. Nhóm đất phèn ở khu vực ĐBSCL có diện tích lên đến 1.600.263 ha; chiếm 41,1% tổng diện tích đất tại đây.

Tầng phèn có thể tạo ra những độc tố ảnh hưởng đến tầng đất mặt. Đối với khu vực canh tác lúa tại ĐBSCL, đất nhiễm phèn thường ở 2 mức độ với kỹ thuật xử lý khác nhau:
Đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình. Với loại đất này, bà con cần áp dụng kỹ thuật làm đất kỹ. Thực hiện công tác giữ nước trên bề mặt ruộng với độ cao từ 5-10cm. Tiến hành trục/ lồng đất ruộng xuống độ sâu 10-15cm. Sau đó để nước lắng trong thì tháo cạn nước trong ruộng. Bơm nước mới vào ruộng. Sau công tác làm đất, nhà nông bón lót và gieo giống theo quy trình bình thường.
Đất phèn, nhiễm mặn. Với loại đất này, nhà nông giữ nước trong ruộng với độ cao 5-10cm. Tiến hành trục đất với độ sâu 10-15cm kết hợp bừa kỹ. Sau đó để nước lắng trong qua đêm thì tháo cạn nước. Bơm nước mới vào, thực hiện công đoạn rửa phèn lặp đi lặp lại 2-3 lần. Sau cùng bừa phẳng mặt ruộng. Bà con tiến hành bón lót và sạ giống theo quy trình bình thường.
Lượng phân bón đất phèn ở khu vực lúa ĐBSCL
Lượng phân bón được áp dụng cho vùng đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình và đất phèn nhiễm mặn của khu vực lúa ĐBSCL. Trong đó áp dụng lượng phân bón cho 1ha ruộng lúa với 3 vụ mỗi năm. Lượng phân bón như sau:
| Lượng bón (kg/ha) | Đạm (N) | Lân (P2O5) | Kali (K2O) |
| CHO VÙNG ĐẤT PHÈN NHẸ – TRUNG BÌNH (3 vụ /năm) | |||
| Đông xuân | 90-100 | 60-80 | 30-50 |
| Xuân hè/hè thu sớm | 80-90 | 60-70 | 30-45 |
| Thu đông | 70-80 | 50-60 | 30-45 |
| CHO VÙNG ĐẤT PHÈN NHIỄM MẶN | |||
| Đông xuân | 100-110 | 60-80 | 30-50 |
| Xuân hè/hè thu sớm | 85-100 | 60-70 | 30-40 |
| Thu đông | 70-85 | 50-60 | 30-45 |
Xem thêm:
Kỹ thuật bón phân đất phèn ở khu vực lúa ĐBSCL
Kỹ thuật bón phân áp dụng kỹ thuật “4 Đúng” cùng bảng so màu lá lúa để sử dụng bón phân đúng thời điểm, đúng lượng. Về cơ bản cần 4 thời điểm bón phân và đối với lúa canh tác trên đất nhiễm phèn cũng vậy. Các thời điểm bón phân cho lúa trên đất phèn ở ĐBSCL gồm: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, bón thúc đón đòng, bón nuôi hạt.
Kỹ thuật bón phân trên đất nhiễm phèn nhẹ-trung bình ở ĐBSCL
Tổng lượng phân bón cho lúa: 1 tấn Vôi + 10 tấn phân hữu cơ + 90-100kg N + 60-80kg P2O5+ 30-50kg K2O
Các thời điểm bón phân:

▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali
▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm
▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali
▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.
Kỹ thuật bón phân trên đất phèn, nhiễm mặn ở ĐBSCL
Tổng lượng phân bón cho lúa: 500kg vôi + 10 tấn phân hữu cơ + 100-110kg N + 60-80kg P2O5 +30-50kg K2O
Các thời điểm bón phân:

▶ Bón lót: sử dụng 100% phân hữu cơ kết hợp 100% lượng Lân, 1/4 Đạm và 1/3 Kali
▶ Thúc đẻ: sử dụng 2/4 lượng phân Đạm
▶ Thúc đòng: sử dụng 1/4 lượng Đạm kết hợp 2/3 lượng Kali
▶ Trổ bông: So theo bảng so màu lá lúa (LCC) để bón bổ sung Đạm và Kali nếu cần thiết.
Phương pháp bón phân hiệu quả cho đất nhiễm phèn
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học-công nghệ làm thay đổi nhiều đến ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung cũng như lĩnh vực canh tác lúa. Sự đổi mới, không ngừng cải tiến của máy móc, thiết bị giúp nhà nông hoàn thành công tác chăm sóc lúa nhanh chóng; mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm khá nhiều thời gian. Một trong số đó không thể bỏ qua máy bay nông nghiệp pG100 là sản phẩm của thương hiệu Globalcheck. pG100 là siêu phẩm mang đến sự đột phá cho năm 2022.

Với công năng vận hành vượt trội, pG100 có khả năng rải phân đến 280kg phân bón chỉ trong 1 chu kỳ pin. Mỗi pin được nạp đầy năng lượng chỉ trong 10-15 phút. Tính năng làm việc của pG100 đạt độ chính xác cao từ công tác thiết lập bản đồ nhanh chóng; tháo lắp, thiết lập vận hành hiệu quả tức thì; vận tốc bay tối đa lên đến 13,6m/s; trọng tải bình chứa phân bón đến 50kg; hoàn thành công việc chỉ trong 5-7 phút.
Phân bón được rải đồng đều trên ruộng, tối ưu từng ô đất. Nhà nông chỉ thao tác bằng điện thoại thông minh đã có thể điều khiển dễ dàng, tiện lợi. Nhà nông tại ĐBSH và ĐBSCL đã áp dụng máy bay nông nghiệp Globalcheck thành công trong các mùa vụ trước. Hiện tại bà con nông dân sử dụng pG100 như thiết bị không thể thiếu trong canh tác lúa.
Xem thêm sản phẩm máy bay nông nghiệp Globalcheck:
Những điều cần lưu ý khi bón phân cho đất nhiễm phèn
1. Số lần bón phân cho lúa phụ thuộc vào đặc tính giống ngắn ngày hay dài ngày để bón cho phù hợp.
2. Lượng đạm cung cấp cho lúa phụ thuộc vào từng giống lúa khác nhau.
3. Lượng phân bón bổ sung trong mùa vụ tùy thuộc vào tình trạng đất, độ pH của đất cũng như tình hình phát triển của lúa.
4. Phân bón hữu cơ dùng trong bón lót cần để đất ráo nước, để phân bón ngấm đất. Đồng thời, việc sử dụng phân bón hữu cơ để hạn chế phát sinh khí thải nhà kính.
5. Khi kết hợp các hàm lượng N, P, K để bón cho ruộng; tránh để ruộng bị khô nước làm giảm hiệu quả phân bón; gây thất thoát và ô nhiễm môi trường canh tác.
6. Khu vực đất nhiễm phèn nặng ở Long An và Kiên Giang, bà con nông dân không nên dùng nước mưa đầu mùa để bí lại rải phân cho ruộng. Bởi nước mưa đầu mùa chứa nhiều H+ kết hợp SO3 có trong đất phèn; tạo chất độc gây hại rễ dẫn đến lúa bị ngộ độc nặng. Trường hợp nặng gây chết lúa non mới sạ.
7. Trong công đoạn làm đất, bà con nên đánh đường nước sâu và rộng. Đồng thời mở thêm các đường “xương cá” để giúp ruộng xả phèn nhanh chóng khi cần thiết.
8. Trong vụ Hè Thu, trước khi bón phân cần thay mới nước ruộng; hoặc rải phân trên mặt ruộng ẩm giúp lúa dễ hấp thụ dinh dưỡng trong điều kiện đất nhiễm phèn.
9. Thường xuyên thăm đồng và kiểm tra độ pH nước và đất để tiến hành rửa phèn kịp thời. Rửa phèn là biện pháp hiệu quả nhất đối với các vùng đất nhiễm phèn.
Trên đây là bài viết về kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn, hy vọng đã giúp ích cho nhiều bà con nông dân. Nếu quý khách quan tâm đến các sản phẩm của Công ty Đại Thành xin vui lòng liên hệ tới hotline 0981858599 để được tư vấn nhanh chóng, kịp thời nhất.
Đất phèn trồng lúa và biện pháp cải tạo đất phèn trong trồng lúa 2022
Đất phèn là đất có đặc tính chua, độ pH thấp. Hiện tượng đất nhiễm phèn hay lúa ngộ độc phèn là do sự suy thoái đất trong quá trình canh tác. Và trong trồng lúa, bà con nông dân rất quan tâm đến vấn đề cải tạo đất phèn; để lúa phát triển cho năng suất cao. Vậy biện pháp cải tạo đất phèn có khó không?
Đất phèn có độ pH dưới 4,5; so với độ pH thích hợp cho lúa sinh trưởng mạnh là 5,5. Vấn đề pH quá thấp làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của lúa. Cây lúa bị hạn chế hấp thu dinh dưỡng, khả năng kháng bệnh kém. Nghiêm trọng có thể dẫn đến thiệt hại mùa vụ.
Hiện tượng đất nhiễm phèn
Trong đất phèn, thành phần chủ yếu là nhôm và sắt. Đất phèn nhôm và đất phèn sắt khác nhau, ảnh hưởng đến lúa khác nhau. Tùy theo điều kiện hình thành mà đất trồng lúa bị nhiễm phèn nhôm hoặc sắt. Bà con nông dân có thể phân biệt bằng cách xem xét màu nước trong ruộng; biểu hiện rõ nhất là ở các gốc ruộng hoặc quanh bờ.
Khi quan sát thấy mặt nước trong ruộng có váng đỏ, thì đây là biểu hiện ruộng do phèn sắt; nhiều nơi gọi là phèn nóng. Ở những ruộng thấy mặt nước trong xanh, đất quanh bờ có màu xám, ít cỏ mọc thì ruộng nhiễm phèn nhôm; có nơi gọi là phèn lạnh.

Ngoài ra, mức độ nhiễm phèn nặng hay nhẹ còn phụ thuộc độ nông sâu của tầng sinh phèn. Nếu tầng sinh phèn sâu, nằm dưới mặt đất 1-2m thì tỷ lệ nhôm hoặc sắt trên bề mặt nước trong ruộng ít. Ngược lại, nếu tầng sinh phèn nông, dưới 1m thì đây là đất phèn hoạt động. Lượng nhôm và sắt trong đất nhiều hơn, để cải tạo đất phèn khó khăn hơn.
Hiện tượng lúa ngộ độc phèn
Cây lúa rất mẫn cảm với các tác động từ xung quanh, đặc biệt trong giai đoạn lúa phát triển lá non 3-4 ngày sau sạ. Phổ biến nhất là giai đoạn phát triển lá và bắt đầu đẻ nhánh 10-30 ngày sau sạ.

pH<5 , lúa bị ngộ độc phèn sắt, các triệu chứng thường gặp thể hiện qua thân, lá và rễ. Trên thân lúa có màu hơi vàng. Lá lúa màu xanh tối. Phiến lá xuất hiện những vệt nâu đỏ lan dần từ chóp lá xuống; dần dần hóa nâu và bầm tím cả lá. Trong trường hợp lúa ngộ độc phèn sắt nặng, tất cả lá biến nâu và lá già bị rụi sớm. Cây lúa ngừng phát triển, lùn lại, khả năng đẻ nhánh thấp. Do sự kém phát triển của bộ rễ, làm hạn chế khả năng hút nước và dưỡng chất; khiến lúa bị suy dinh dưỡng. Với tình trạng kéo dài cây lúa sẽ suy kiệt, chết từng chòm.
pH<4 , ngộ độc nhôm trên lúa thường xuất hiện triệu chứng trên các lá già đầu tiên. Trên những gân lá già có các vệt vàng lục, trắng lục. Đầu lá bạc trắng, bị cuốn mép, chót lá bị khô dần dần xuất hiện cháy rìa lá. Cây lúa phát triển còi cọc. Bộ rễ phát triển chậm, bị biến dạng quăn queo và dễ gãy. Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng hút nước và dưỡng chất nuôi cây lúa.
Nguyên nhân
▶ Đất canh tác bị nhiễm phèn do quá trình canh tác thời gian dài không được cải tạo hợp lý. Đồng thời, ruộng bón nhiều phân hữu cơ chưa hoai mục; đặc tính ruộng có nhiều thành phần kim loại nặng lắng đọng.
▶ Rơm rạ, tàn dư thực vật từ mùa vụ trước chưa phân hủy hoàn toàn đã tiếp tục cho vụ sau. Đất không được phơi ải, đất thường xuyên ngập nước cũng là một trong những nguyên nhân làm ruộng nhiễm phèn.
▶ Một nguyên nhân nữa chính là đất thiếu oxy, dẫn đến tình trạng yếm khí. Các tồn dư vùi lấp trong đất tiết ra các chất độc hại cho cây lúa.

▶ Ngoài ra, tại khu vực có thổ nhưỡng hình thành từ trầm tích biển kết hợp phân hữu cơ lắng đọng; tạo nên quặng sắt pirit (Fe(OH)32 FeS) có độ phèn tiềm tàng hay gọi là tầng sinh phèn. Trong điều kiện thoáng khí, mực nước xuống thấp làm pyrit bị oxi hóa thành khoáng sắt ở dạng Fe(III) và các ion H+, dẫn đến pH giảm thấp. Đồng thời nhiều hợp chất hòa tan làm môi trường đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạt động.
Giải pháp
1. Đào hệ thống mương quanh ruộng xả phèn; và đánh nhiều rãnh nước trong ruộng với độ sâu 20cm, ngang 20cm, cách nhau 6-9m để tháo nước nhanh.
2. Khi phát hiện nước ruộng chưa độc phèn, phải tháo bỏ nước ngay. Bà con phải tháo cạn nước trong rãnh để độc phèn trôi theo.
Xem thêm kỹ thuật canh tác lúa trên đất phèn:
Kỹ thuật xử lý đất nhiễm phèn và cách bón phân cho lúa trên đất phèn
3. Ruộng tháo nước đến xuất hiện răng nhẹ, không để đất khô nứt nẻ thì bắt đầu bơm nước ngọt vào. Mặt ruộng răng nhẹ để những độc chất ở thể khí nhanh chóng bay ra. Nhà nông có thể thực hiện việc rửa thêm một lần nữa để tăng hiệu quả xả phèn tốt nhất.
4. Mặt ruộng phẳng và luôn giữ mực nước 7-10cm

5. Trước khi gieo sạ, bà con có thể kết hợp công tác chuẩn bị đất để xả phèn. Cho nước ngọt vào ruộng, cày – bừa kỹ. Bơm nước vào ruộng đến nước trong và tiến hành tháo nước. Có thể lặp đi lặp lại 2-3 lần để ruộng rửa phèn.
6. Để xử lý kỹ đất phèn, nhà nông có thể bừa ruộng lần cuối trước gieo sạ. Giữ nước trong ruộng kết hợp bón vôi, phân NPK cân đối để cải tạo đất phèn.
7. Lưu ý, bà con nông dân cần điều chỉnh lượng phân bón phù hợp giữa N,P,K để điều hòa các chất trong đất trồng lúa.
8. Đặc biệt, bà con cần tránh sử dụng phân chứa hàm lượng lưu huỳnh như đạm sunfat, phân kali. Khi bón nhiều sẽ làm gia tăng tình trạng ngộ độc phèn, gây chết lúa nhanh hơn.
Xem phân bón hữu cơ phù hợp nhiều chân đất:
Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit – Cung cấp phân hữu cơ chính hãng
9. Tiến hành kiểm tra lúa sau khi xử lý đất phèn, bằng cách kiểm tra bộ rễ lúa. Bà con nhận thấy rễ lúa mọc trắng trở lại thì tiếp tục chăm sóc bình thường. Ngược lại, thấy rễ chưa ra nhiều, bà con có thể áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp với tình trạng ruộng nhà mình.
Sử dụng giống lúa chịu phèn hiệu quả cho mùa vụ năng suất cao
Ngoài các biện pháp dùng để cải tạo đất phèn phù hợp với các giống lúa thuần hay cao sản, bà con có thể sử dụng giống lúa chịu phèn tốt để canh tác. GS55 là giống lúa lai được đưa vào canh tác mở rộng từ Bắc vào Nam. Ngoài khả năng phù hợp nhiều chân đất khác nhau, GS55 còn kháng rầy, chống mặn, chịu phèn tốt. Bộ rễ phát triển khỏe mạnh, sức sống cao cùng với thân lúa đứng vững chống đổ ngã bền bỉ kể cả thời tiết rét đậm, rét hại, hạn khô ruộng ít nước.
Với đặc tính dễ trồng, dễ chăm sóc, tiết kiệm phân bón và thuốc; GS55 được nhà nông ưa chuộng và chọn làm giống cho vụ Xuân, vụ Mùa, Hè Thu. Đặc biệt ở khu vực lúa miền Bắc nói chung và vùng ĐBSH nói riêng, GS55 được khuyến khích gieo trồng bởi nơi đây thời tiết khắc nghiệt. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lúa rất nhiều, nông dân muốn đạt năng suất cao phải bỏ nhiều công sức, chi phí chăm sóc. Từ khi gieo trồng giống lúa GS55, bà con đạt thắng lợi năng suất cao, chất lượng gạo tốt.
Xem chi tiết giống lúa GS55:
Giống lúa GS55| Lúa lai F1 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao
4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt mùa vàng trĩu hạt
Lúa là cây lương thực chính trên hầu hết các quốc gia trên Thế Giới. Do đó, năng suất là một trong những tiêu chí để xác định kết quả mùa vụ. Để đạt được năng suất cao nhà nông cần theo dõi, chăm sóc lúa thường xuyên. Đặc biệt, quy trình bón phân hợp lý cho lúa là yếu tố quan trọng để lúa cho hạt no tròn, chất lượng.
Vậy cây lúa cần bón phân vào những giai đoạn nào? Và làm thế nào để xác định lúa thiếu dinh dưỡng để bổ sung kịp thời? Cũng như bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt nhất? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với bà con nông dân 4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022 đạt thắng lợi.

4 thời điểm bón phân hợp lý cho lúa 2022
Phương pháp sử dụng phân bón không thể chỉ dựa vào cảm tính của nhà nông mà cần xác định rõ mục tiêu canh tác để áp dụng đúng loại và đúng lượng phân bón cho lúa. Theo đánh giá và chia sẻ của các chuyên gia ngành nông nghiệp, các thời điểm chính bón phân cho lúa như sau:
1. Bón lót cho lúa trước gieo sạ
Trong giai đoạn này, nhà nông cần kết hợp làm đất và bón phân trước gieo sạ 1 tuần để phân bón hòa vào đất ruộng. Bà con có thể dùng phân chuồng và phân lân kèm phân đạm và kali để lót. Lưu ý đối với giống ngắn ngày nên bón nhiều kali để lúa được bổ sung sớm để kích thích đẻ nhánh. Đối với lúa cấy mạ, bà con cần bón lót khoảng ⅓ đến ⅔ lượng đạm cho ruộng.
Để đất được phục hồi hiệu quả, nhà nông nên lựa chọn loại phân bón có nguồn gốc tự nhiên; kết hợp bổ sung lượng vi sinh hợp lý để dinh dưỡng trong đất phân giải nhanh chóng. Bà con có thể sử dụng loại phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNfit để bón lót trước gieo sạ. Với công thức kết hợp hai loại: 150kg phân bón vi sinh DTOGNfit + 10kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55.
2. Bón thúc cho lúa đẻ nhánh
Sau khi mầm rễ bám đất và bắt đầu phát triển lá mầm. Các giai đoạn bón thúc cho lúa hợp lý là thời điểm sau sạ 7 ngày; và lúa bắt đầu đẻ nhánh từ ngày thứ 15. Trong giai đoạn này lúa cần đạm để đẻ nhánh nhanh, lượng đạm bón thúc cho lúa chiếm 70% lượng đạm cả vụ. Bà con nông dân kết hợp phân đạm với phân lân để giảm độc tố cho đất, giảm phèn và chua.
Bón thúc lần 1: lúa sau sạ 7-10 ngày cần đạm để phát triển nhanh. Ngoài ra, nhà nông cũng cần bổ sung các dưỡng chất khác cho lúa như lân, kali để lúa tăng sức đề kháng, chống sâu bệnh. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 12kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 + 7kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
Bón thúc lần 2: lúa bắt đầu đẻ nhánh ngày thứ 15 cần bón thúc bổ sung đạm; kết hợp các loại như lân, kali cùng các chất vi sinh khác. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 12kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NPK 30-9-9 NO1 + 8kg Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
3. Bón thúc đón đòng
Giai đoạn sau sạ 35 ngày với lúa ngắn ngày và sau sạ 50 ngày với lúa dài ngày là thời điểm thích hợp bón thúc đón đòng. Trong thời gian lúa đón đòng trổ quyết định năng suất cho cả mùa vụ. Bà con nên kết hợp phân đạm với phân kali để hỗ trợ lúa cứng cây. Đối với giống dài ngày, cần chú trọng lượng kali trong giai đoạn này giúp cây lúa trổ bông và nuôi hạt. Thăm đồng và đo pH đất ruộng để kiểm soát đất kiềm, đất phèn nếu gặp mưa nhiều.
Để lúa được cung cấp đủ dưỡng chất chuẩn bị nuôi hạt, nhà nông bón kết hợp đạm, lân và đặc biệt chú trọng hàm lượng kali. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 11kg NPK 17-7-17 NO2 + 7kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
4. Bón nuôi hạt
Bà con nông dân có thể dùng phân bón lá từ 1 đến 2 lần. Bón phân hợp lý trong giai đoạn nuôi hạt giúp lúa khỏe mạnh, hỗ trợ tốt quá trình tích tụ tinh bột, hạt chắt, sáng bóng. Ngoài ra, kết hợp quản lý sâu bệnh trên lúa để ngăn chặn bùng phát ảnh hưởng năng suất. Vì vậy, nhà nông nên bổ sung dinh dưỡng cho lúa phù hợp, cũng như chủ động phòng trừ sâu bệnh. Lưu ý nhà nông nên bón phân nuôi hạt từ trước 25 ngày thu hoạch để hạn chế hóa chất tồn dư trên hạt.
Bón sau đòng trổ: thời điểm lúa sau sạ khoảng 50 ngày với lúa ngắn ngày; và 70 ngày với lúa dài ngày. Phân bón bổ sung cho lúa kết hợp đạm, lân, kali; để lúa được đứng vững, tạo năng lượng chuyển hóa vào hạt. Công thức bón phân kết hợp 4 loại: 10kg NPK 10-10-27 NO3 + 9kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
Bón lúa đỏ đuôi: thời gian bón phân vào khoảng 75-92 ngày tùy theo giống ngắn hay dài ngày. Thời điểm này cần bổ sung kali để lúa tăng đề kháng, đứng cây, cổ bông chắc khỏe. Công thức bón phân kết hợp 3 loại: 8kg NP 10-40 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
Phân bón hữu cơ DTOGNFit
Phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ tự nhiên từ tàn dư thực vật; chất thải động vật; chất thải nhà máy thủy, hải sản; hoặc than bùn, chất thải sinh hoạt. Hiện nay, phân bón hữu cơ được sử dụng rộng rãi và có thể thay thế phân bón vô cơ. Do các hóa chất vô cơ làm đất nhiễm độc, gây thoái hóa và chai sạn. Vì vậy, nhà nông sử dụng phân bón hữu cơ để giảm chi phí cải tạo đất sau khi sử dụng phân vô cơ.

Với công nghệ phát triển không ngừng, phân hữu cơ sinh học là phiên bản nâng cấp từ phân hữu cơ truyền thống. Các ưu điểm vượt trội của phân hữu cơ sinh học:
► Mang đặc tính cung cấp dinh dưỡng đầy đủ đa – trung – vi lượng.
► Chứa các sinh vật phân giải giúp dễ hấp thu dinh dưỡng.
► Thúc đẩy sự phát triển vi sinh vật có lợi trong đất.
► Tăng sức đề kháng cho cây lúa.
► Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật.
► Giúp cải tạo đất, cân bằng pH, tăng độ phì nhiêu cho đất.
► Sử dụng đơn giản, đặc biệt không làm thoái hóa đất.
► Sử dụng cho tất cả các thời kỳ bón phân của cây lúa.
► Tiết kiệm chi phí sản xuất.
► Thân thiện với môi trường, con người và động vật.
⋙ Xem thêm:
▷ Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNfit
▷ Sử dụng phân bón DTOGNfit cho lúa
Cách xác định nhu cầu bón phân hợp lý
Nhu cầu của lúa hay tính trạng của đất được biểu hiện rõ, nhà nông có thể quan sát được. Với lúa, nhu cầu dinh dưỡng thể hiện rõ qua lá lúa; bà con có thể dựa vào bảng so màu lá lúa để bón đúng phân cho lúa. Với đất trồng, bà con có thể cân bằng nồng độ trong đất bằng dụng cụ đo độ pH cho đất.
Đo pH và bổ sung phân bón cho đất ruộng
Độ pH là thước đo độ axit hoặc độ kiềm của đất. Đối với canh tác nông nghiệp, độ pH đặc biệt ảnh hưởng đến dinh dưỡng trong đất và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng cây trồng.

Phạm vi pH tối ưu thích hợp cho lúa phát triển từ 5 đến 7.
Đất phèn có độ pH <5 có tính axit rất mạnh. Axit trong đất làm hạn chế phát triển và suy giảm chức năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ. Hơn thế, cây lúa trồng trên đất phèn thường thiếu các chất dinh dưỡng như nitơ, phospho, kali, calci và magnesi.
Đất kiềm có độ pH >7. Trong đất kiềm chứa nhiều Canxi, Magie, Kali khó hòa tan; làm ức chế khả năng sinh trưởng của vi sinh vật có lợi; hạn chế quá trình phân giải chất dinh dưỡng. Đối với lúa trồng trên đất kiềm bị ảnh hưởng đến tỷ lệ trổ bông, lá non vàng úa, thối rễ và chết cây.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng bằng bảng so màu lá lúa
Lúa sau sạ đến lúa phát triển lá mạ, bà con có thể dùng bảng so màu lá lúa để xác định thời điểm bón phân cho lúa; cũng như cung cấp đúng dưỡng chất cho lúa. Trước 3 thời điểm bón phân hợp lý lúa sau sạ, nông dân tiến hành đo màu lá lúa:
Xác định thời điểm bón thúc: lúa sau sạ khoảng 15 ngày
▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.
▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.

Xác định thời điểm bón thúc đón đòng: lúa sau sạ 40 ngày
▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.
▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.
Xác định thời điểm bón nuôi hạt: Khi lúa đã trổ đòng, đang vào chắc
▷ Lá lúa có màu ở khung 4 trở lên, không cần bổ sung đạm.
▷ Lá lúa có màu ở khung 3 trở xuống, tiến hành bón phân cung cấp đạm.
CHÚ Ý: Ngoài đạm, cần bổ sung đủ các loại như lân, kali và các chất vi lượng khác. Nhà nông dựa vào hướng dẫn bón phân trong quy trình bón phân cho lúa để đạt năng suất cao.
Phương pháp bón phân hiệu quả
Ngoài việc lựa chọn đúng phân bón, sử dụng đủ liều lượng vào thời điểm thích hợp cho lúa; phương pháp bón phân hiệu quả cũng góp phần giúp lúa được hấp thu dinh dưỡng đồng đều. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đặc biệt là công nghệ ứng dụng cho nông nghiệp. Nhiều nhà nông tự tin đổi mới cách trồng lúa, sử dụng máy móc, công nghệ vào canh tác. Máy bay xịt thuốc Globalcheck được nhiều nhà nông tin dùng. Bởi chỉ với một thiết bị có thể vận dụng cho gieo sạ, phun thuốc và bón phân. Do đó, máy bay nông nghiệp Globalcheck đồng hành xuyên suốt cùng nhà nông từ đầu mùa vụ đến thu hoạch.

Với công suất làm việc hiệu quả gấp 20 lần so với lao động thủ công; trọng tải lớn nhất hiện nay là 40kg phân bón hoặc hạt giống; trong một giờ vận hành liên tục hiệu quả làm việc đến 30-35ha. Đây chính là công năng của siêu phẩm 2022 – máy bay nông nghiệp pG100. Không chỉ tiết kiệm thời gian, còn giúp tối ưu chi phí, công lao động. Hơn hết, phân bón được rải đồng đều; giúp tiết kiệm lượng phân mà vẫn đảm bảo hiệu quả và cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng.
Bà con có thể tham khảo máy bay nông nghiệp Globalcheck:
Công ty cổ phần Đại Thành
Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit ; Giống lúa lai năng suất cao; Máy bay nông nghiệp Globalcheck ; Máy bay viễn thám không người lái XG; Robot điều khiển từ xa RG; Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã thực hiện hỗ trợ công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp; cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.
Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ; hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.
Website: https://daithanhtech.com hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
IPM là gì? Canh tác lúa áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp
IPM là gì ? Lợi ích của IPM là gì? Trồng lúa có cần áp dụng IPM hay không? Ngày nay, việc ứng dụng các phương thức canh tác mới giúp nhà nông giải quyết các vấn đề sâu bệnh dịch hại hiệu quả hơn. IPM là phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp. IPM hạn chế các rủi ro ảnh hưởng đến an toàn cây trồng, con người và cả môi trường. Do đó, IPM được khuyến khích nhà nông tìm hiểu và áp dụng. Vậy, IPM là gì?
IPM có thể được ứng dụng quản lý tất cả các đối tượng gây hại, trên bất cứ cây trồng nào. Đối với lúa, IPM là phương pháp quản lý hiệu quả; giúp nhà nông chủ động phòng tránh sâu bệnh, dịch hại lúa. Đồng thời, hướng đến mô hình sản xuất lúa sinh học; giảm tích tụ hóa chất trong lúa gạo, an toàn cho người tiêu dùng và người lao động.

IPM là gì?
IPM là cụm từ viết tắt của Integrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp; còn được gọi là kiểm soát dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Control – IPC).
IPM là gì mà có thể áp dụng cho cây trồng? IPM là một chiến lược dùng để kiểm soát đối tượng gây hại tiên tiến; liên quan đến việc đánh giá, quản lý sâu bệnh trên cây trồng như một quy trình. IPM có thể áp dụng quản lý lâu dài và có thể mở rộng; để xây dựng hệ thống kiểm soát cho mô hình canh tác của bạn.
Mục đích IPM là gì?
IPM được thực hiện nhằm ngăn chặn các đối tượng gây hại tác động đến cây trồng; làm ảnh hưởng đến thiệt hại năng suất và giá trị kinh tế. IPM hạn chế các rủi ro ảnh hưởng đến an toàn cây trồng; sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường. Hơn thế, IPM chú trọng sự phát triển cây trồng khỏe mạnh; và được kiểm soát dịch hại với phương pháp tự nhiên, ít gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nông nghiệp.
Vậy dịch hại là gì?
Dịch hại là những đối tượng gây hại, gây cản trở phát triển của cây trồng. Bao gồm các đối tượng gây hại trực tiếp và các đối tượng vật chủ mang mầm bệnh gây hại. Dịch hại có thể là thực vật (cỏ dại); động vật có xương sống (chim, động vật gặm nhấm hoặc động vật có vú khác); động vật không xương sống (côn trùng, ve, ve hoặc ốc); tuyến trùng, mầm bệnh (vi khuẩn, vi rút hoặc nấm) gây bệnh cho cây trồng.

Với trồng lúa, việc phát sinh sâu bệnh hại lúa được quản lý bằng IPM thông qua cách bảo vệ thiên địch; tối ưu phân bón, sử dụng thuốc sinh học để diệt trừ sâu bệnh; giảm chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi ích kinh tế.
Lợi ích IPM là gì?
Lợi ích IPM là gì mà ngày càng có nhiều nhà nông lựa chọn phương pháp này. Với cách tiếp cận sâu bệnh hại tự nhiên, phòng trừ hiệu quả. So với thuốc bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng hợp mang nhiều lợi ích cho nông dân, mùa vụ, và người tiêu dùng.
Lợi ích cho nhà nông, người lao động
▷ IPM là phương pháp hiệu quả với sâu bệnh theo hướng thân thiện với môi trường.
▷ Môi trường sản xuất tự nhiên, không bị xâm nhập hóa chất.
▷ Bảo vệ sức khỏe cho nhà nông, người lao động trước tác hại của hóa chất dùng trong canh tác.
▷ Ngăn chặn vượt mức tiêu chuẩn dư lượng hóa chất trong sản phẩm.
▷ Nâng cao giá trị lúa gạo, tạo niềm tin cho thương gia và người tiêu dùng.
► Xem thêm: Nguy cơ ung thư khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Hiệu quả sản xuất cao, năng suất vượt trội
▷ Bảo vệ nguồn thiên địch tự nhiên trong ruộng; cân bằng hệ sinh thái.
▷ Tiết kiệm lượng hóa chất phun xịt cho ruộng, giảm chi phí sản xuất.
▷ Hạn chế sự xâm lấn của sâu bệnh hại gây tổn thất mùa vụ.
▷ Không có nguy cơ sâu bệnh hại kháng thuốc.
▷ Diệt trừ hiệu quả đối tượng gây hại lúa theo hướng sinh học.
▷ Môi trường sinh trưởng lành mạnh, không tồn dư hóa chất.
▷ Gia tăng chất lượng, năng suất lúa thành phẩm.
An toàn cho người tiêu dùng
▷ An toàn, chất lượng sản phẩm được kiểm soát từ khâu sản xuất.
▷ Sản phẩm được phân tích, đánh giá rõ ràng, minh bạch.
▷ IPM tạo hình ảnh tốt cho người tiêu dùng khi chọn lựa sản phẩm.
Nguyên tắc của IPM là gì trong sản xuất lúa
1. Chọn giống khỏe
Lựa chọn giống lúa khỏe, nguồn gốc rõ ràng; quy trình sản xuất được kiểm soát từ công tác bón phân, chăm sóc hợp lý. Giống lúa là tiền đề để cây phát triển khỏe, khả năng cho năng suất cao, chất lượng lúa sau thu hoạch tốt.

Giống lúa GS55 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao
Giống lúa GS55 có khả năng đẻ nhánh khoẻ, chịu rét tốt; thân cây lúa cứng cáp, khả năng chống đổ tốt. Đặc biệt, GS55 chống chịu tốt với sâu bệnh hại thường gặp như bạc lá, đạo ôn, khô vằn và rầy nâu. GS55 thích ứng được nhiều chân đất khác nhau, trồng được nhiều mùa vụ trong năm. Với bông lúa trổ to dài, hạt lúa chắc khỏe, hạt gạo trong và có mùi thơm nhẹ; GS55 luôn là “ứng cử viên sáng giá” được Khuyến nông khuyến khích nhà nông gieo trồng. Tại các tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An đều đã sử dụng giống lúa GS55 cho mùa vụ Đông Xuân hay Hè Thu đều đạt năng suất cao. Hơn hết, Giống lúa GS55 đạt tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT; nhà nông yên tâm khi lựa chọn GS55 để đạt mùa vàng bội thu.
| ► Độ thuần ≥ 99,7% | ► Độ ẩm ≤ 13,0% |
| ► Độ sạch ≥ 98% | ► Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg |
| ► Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% | ► Hạt giống khác ≤ 0,3% |
2. Bảo vệ thiên địch
Thiên địch là các đối tượng có ích cho lúa. Thiên địch sử dụng sâu hại làm nguồn thức ăn chính. Do đó, mật độ thiên địch trên lúa cao có tác dụng kìm hãm sự phát sinh sâu bệnh hại bùng phát. Thiên địch luôn có sẵn trong môi trường tự nhiên; chúng cần được bảo vệ bằng cách không lạm dụng thuốc BVTV lên ruộng.

3. Thường xuyên thăm đồng
Cách kiểm soát đồng ruộng theo phương pháp IPM là gì? Nhà nông nên thăm đồng thường xuyên, quan sát sự sinh trưởng của lúa để áp dụng biện pháp chăm sóc phù hợp từng giai đoạn phát triển. Đồng thời, vào lúc sáng sớm hay chiều mát là thời điểm thích hợp theo dõi diễn biến, hoạt động của sâu hại trên ruộng. Từ đó, điều tra mật độ gây hại của chúng và lượng thiên địch để đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời; ngăn ngừa nguy cơ gây ảnh hưởng năng suất lúa.
4. Nông dân trở thành chuyên gia
Với IPM, nhà nông cần được huấn luyện phương pháp canh tác hiệu quả; kỹ năng quản lý tổng hợp dịch hại. Khi đó nông dân trở thành chuyên gia nông nghiệp. Nhà nông có khả năng ứng dụng thành công quy trình quản lý dịch hại trên ruộng. Nông dân am hiểu các phương pháp sản xuất; có kỹ năng vận dụng, xử lý những vấn đề khó khăn kịp thời. Đồng thời, các chuyên gia nông nghiệp này cũng có khả năng hướng dẫn cho nhiều nông dân khác về IPM; để mở rộng mô hình canh tác ứng dụng IPM.
Quản lý dịch hại tổng hợp hoạt động như thế nào?
Thực chất IPM là xác định, tìm hiểu đối tượng gây hại trên lúa về thói quen, hoạt động của chúng. Từ đó, đánh giá khu vực sâu bệnh hại phát sinh có nguy cơ lan rộng sang khu vực khác. Và quản lý dịch hại tổng hợp được tiến hành như một chu trình:
1. Xác định đối tượng gây hại
Mỗi đối tượng gây hại lúa khác nhau cần biện pháp loại trừ và phòng ngừa khác nhau. Bằng cách xác định đúng loại đối tượng, có nguy cơ chạm ngưỡng gây hại đối với mùa vụ; nhà nông cần am hiểu tập tính, phương thức hoạt động, khu vực gây hại chính của các đối tượng khác nhau này. Sau đó, tiến hành lập kế hoạch phòng trừ để ngăn chặn nguồn dịch hại trước khi chúng phát sinh.
2. Theo dõi hoạt động dịch hại
Bằng cách thăm đồng thường xuyên, nhà nông có thể theo dõi các diễn biến dịch hại trên ruộng. Khi đó, nông dân có thể xác định mật độ dịch hại để thực hiện biện pháp diệt trừ ngăn chặn gây hại đến mùa vụ. Đồng thời, nhà nông còn có thể kiểm soát lượng thiên địch trên đồng để chúng diệt trừ dịch hại theo cách tự nhiên. Việc giám sát đồng ruộng giúp nhà nông tránh được các phương pháp hóa học không cần thiết. Với IPM đáp ứng việc kiểm soát dịch hại theo phương thức sinh học là chủ yếu; để giảm lượng hóa chất sử dụng cho lúa; giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động và an toàn cho người tiêu dùng.

Nhà nông có thể sử dụng các phương tiện bay để lấy hình ảnh thực tế trên ruộng. Máy bay nông nghiệp pG100 không chỉ có thể phun thuốc, bón phân, gieo sạ; còn có thể thiết lập hình ảnh phối cảnh nhanh chóng. Hình ảnh trên ruộng được truyền tải về điện thoại thông minh. Nhà nông có thể theo dõi diễn biến đồng ruộng từ trên cao.
3. Đánh giá ngưỡng gây hại
Khi trên ruộng xuất hiện sâu bệnh gây hại trên lúa; nhà nông cần xác định mật độ sâu bệnh cao làm ngưỡng có khả năng bùng phát mạnh gây ảnh hưởng năng suất. Khi mật độ phát sinh sâu bệnh hại đến ngưỡng, đây chính là thời điểm thích hợp để tiến hành các bước tiếp theo xử lý triệt để.
Ví dụ, đối với sâu cuốn lá. Thời điểm sâu cuốn lá trưởng thành thành rộ và bắt đầu đẻ trứng mật độ trung bình từ 1-2 con/m2; nơi mật độ cao có thể lên đến 5-7 con/m2. Dự báo sau 6-8 ngày sâu non sẻ bắt đầu nở. Ở mật độ sâu non 20 con/m2 là ngưỡng gây hại kinh tế; ảnh hưởng đến giai đoạn làm đòng của lúa, giảm năng suất mùa vụ. Trong giai đoạn sâu non còn tuổi 1-2, nhà nông cần tiến hành tiêu diệt triệt để; tránh sâu kháng thuốc.
4. Ngăn chặn và diệt trừ
Ngoài thuốc trừ sâu, nhà nông còn có nhiều lựa chọn cho việc phòng trừ dịch hại. Thuốc trừ sâu là lựa chọn cuối cùng sử dụng nếu các biện pháp khác không mang đến hiệu quả tốt. Các biện pháp phòng ngừa được triển khai từ đầu mùa vụ, giúp lúa ít có khả năng phát sinh sâu bệnh hại. Ngay từ đầu, nông dân chọn giống kháng sâu bệnh và được trồng trong điều kiện canh tác tốt giúp lúa sinh trưởng khỏe mạnh, ít sâu bệnh.
Các biện pháp thủ công được thực hiện như bắt sâu, ngắt bỏ cành và lá bị bệnh; bẫy đèn, đặt lưới chặn nguồn nước ra vào ruộng để phòng trừ sâu hại phát sinh mật độ cao. Thường xuyên dọn vệ sinh đồng ruộng, cỏ dại ven bờ ruộng để tránh sâu bệnh ẩn náu; xâm nhập mầm bệnh gây hại lúa.

Nếu cần thiết cần phải sử dụng thuốc trừ sâu, nên ưu tiên các loại thuốc nhắm đến đối tượng gây hại; các loại thuốc trừ sâu ít độc hại đến sức khỏe người phun và môi trường xung quanh. Khuyến khích nhà nông thực hiện phun thuốc diệt trừ kết hợp để giảm lượng hóa chất trong ruộng; tăng hiệu quả diệt trừ dịch hại.
5. Phân tích và đánh giá kết quả
IPM là một quy trình năng động, sau khi đánh giá kết quả sẽ lặp lại vòng quy trình từ đầu. Sau các biện pháp đã ứng dụng, nhà nông phân tích hiệu quả, đánh giá kết quả diệt trừ cho từng loại dịch hại cũng như mức độ thiệt hại. Để quy trình IPM mới được cải tiến phù hợp với khu vực canh tác hơn.
Theo dõi các khu vực có nhiều khả năng dịch hại xuất hiện. Đồng thời, thực hiện kiểm tra định kỳ về dịch hại để lập kế hoạch và triển khai phòng trừ hiệu quả. Mỗi khu vực, mỗi vùng khác nhau có khả năng xuất hiện dịch hại khác nhau. Vì vậy, mỗi nhà nông cần chiến lược phòng trừ dịch hại phù hợp với ruộng nhà mình.
Công ty cổ phần Đại Thành tham gia Agritechnica Asia Live 2022
Agritechnica Asia Live 2022 là sự kiện sẽ được Việt Nam đăng cai tổ chức tại Đồng bằng sông Cửu Long. Với chủ đề “Cơ giới hóa đồng bộ tiến tới sản xuất nông nghiệp bền vững” vào các ngày 24-26/8/2022. Để chuẩn bị sự kiện, từ đầu tháng 6/2022 công ty cổ phần Đại Thành đã thực hiện triển khai mô hình sản xuất lúa tiên tiến tự động hóa từ gieo giống, rải phân và phun thuốc bằng máy bay nông nghiệp GLOBALCHECK tại Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trong mô hình sản xuất này, công ty cổ phần Đại Thành là nhà tài trợ phân bón và máy bay nông nghiệp Globalcheck. Đồng thời, công ty cổ phần Đại Thành cũng là đơn vị triển khai trực tiếp mô hình sản xuất lúa tiên tiến; với công tác sạ lúa, phun thuốc, bón phân hữu cơ bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck.

Cơ hội tiếp cận công nghệ nông nghiệp tại Triển lãm Trồng trọt Thông minh châu Á 2022
Ngày 25-27/05/2022 tại Bangkok, Thái Lan diễn ra Triển lãm Trồng trọt Thông minh châu Á 2022” (Agritechnica Asia & Horti Asia 2022 – AAHA). Đây là triễn lãm thương mại lớn nhất khu vực châu Á về công nghệ sản xuất trong nông nghiệp. AAHA là cơ hội tiếp cận với công nghệ cơ giới hóa hiện đại cho nông dân châu Á; phù hợp với nhiều điều kiện cũng như quy mô sản xuất nông nghiệp trên các quốc gia.
Triển lãm diễn ra náo nhiệt với sự tham gia của thương nhân, nông dân với hơn 250 thương hiệu quốc tế đến từ 26 quốc gia. Tại đây, bạn bè quốc tế có cơ hội gặp gỡ, giới thiệu các công nghệ tiên tiến mới ứng dụng nông nghiệp. Trong đó, Việt Nam được công bố là quốc gia đối tác chính thức của AAHA.

Công ty cổ phần Đại Thành là một trong những đơn vị Việt Nam tham gia Triển lãm Trồng trọt Thông minh châu Á 2022. Đại diện tham dự sự kiện – ông Nguyễn Đức Trường – Tổng Giám đốc công ty cổ phần Đại Thành đã có buổi họp mặt và trao đổi cùng các bạn bè quốc tế; về nông nghiệp công nghệ 4.0 cũng như những chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực này. Qua đó, Đại Thành tạo được ấn tượng tốt tại AAHA; cũng như sự tin tưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Việt Nam.
Việt Nam đăng cai tổ chức Agritechnica Asia Live 2022
Agritechnica Asia Live 2022 là sự kiện sẽ được Việt Nam đăng cai tổ chức tại Đồng bằng sông Cửu Long. Với chủ đề “Cơ giới hóa đồng bộ tiến tới sản xuất nông nghiệp bền vững” vào các ngày 24-26/8/2022. Nhằm tạo điều kiện bà con nông dân có thể tiếp nhận nhanh chóng và hiệu quả với các công nghệ hiện đại tại triển lãm. Bên cạnh đó, phổ biến những chương trình đào tạo; tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng vận dụng công nghệ vào nông nghiệp; đặc biệt là công nghệ thông minh.

Dự kiến đây là sự kiện lớn và quy mô bậc nhất trong ngành nông nghiệp Việt Nam. Agritechnica Asia Live 2022 sẽ có khu vực triển lãm máy móc, công nghệ mới. Và trình diễn tại các địa phương Đồng bằng sông Cửu Long để nhà nông dễ dàng tiếp cận với công nghệ tiên tiến.
Triển khai sự kiện tháng 8
Để sự kiện diễn ra thành công, Khuyến nông thúc đẩy các phong trào mở rộng trong khu vực ngay từ tháng 6. Đẩy mạnh tuyên truyền cho nhà nông và thực hiện ngay các mô hình sản xuất lúa tiên tiến áp dụng công nghệ hiện đại. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chia sẻ rằng các giải pháp công nghệ cho nông nghiệp thông minh rất cần được triển khai và mở rộng. Do đó, việc chuẩn bị cho sự kiện tháng 8 này phối hợp cùng các doanh nghiệp, công ty như công ty cổ phần Đại Thành, Bình Điền, … Và mục tiêu của sự kiện này là hướng đến sự truyền đạt, hướng dẫn bà con ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả cao.

Các đơn vị đồng tổ chức Agritechnica Asia Live 2022 bao gồm:
► Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
► Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
► Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế
► Hiệp hội Nông nghiệp Đức
► Triển lãm đại học quốc gia Châu Á Thái Bình Dương
► Cùng với hơn 3.000 người tham gia, bao gồm nông dân, chủ sở hữu máy móc, nhà cung cấp dịch vụ, nhà khoa học và doanh nhân ở Việt Nam và nước ngoài.
► Công ty cổ phần Đại Thành đồng hành xuyên suốt cùng chuỗi sự kiện với các hoạt động
Đại Thành triển khai mô hình sản xuất lúa tiên tiến
Mô hình sản xuất lúa tiên tiến được công ty cổ phần Đại Thành thực hiện nhằm so sánh giống lúa OM380 trong mô hình tiên tiến và mô hình đối chứng; với sự phát triển, sinh trưởng, chống chịu dịch hại và hiệu quả sản xuất. Mô hình sản xuất tiên tiến sử dụng máy bay nông nghiệp Globalcheck để gieo sạ, phun thuốc; và bón phân hữu cơ DTOGNfit cho các giai đoạn lúa. Mô hình đối chứng là công thức canh tác nhà nông đang sử dụng; với phương thức gieo sạ lan, bón phân vô cơ, phun thuốc BVTV vô cơ.

Trong mô hình sản xuất này, công ty cổ phần Đại Thành là nhà tài trợ phân bón hữu cơ DTOGNfit và máy bay nông nghiệp Globalcheck. Đồng thời, công ty cổ phần Đại Thành cũng là đơn vị triển khai trực tiếp mô hình sản xuất lúa tiên tiến; với công tác sạ lúa, phun thuốc, bón phân hữu cơ bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck.
► XEM THÊM:
Siêu phẩm máy bay nông nghiệp Globalcheck 2022: https://globalcheck.com.vn/may-bay-nong-nghiep-pg100-2022
Máy bay nông nghiệp 2021:
https://globalcheck.com.vn/may-bay-nong-nghiep-pg40
https://globalcheck.com.vn/may-bay-nong-nghiep-pg80
Mô hình sản xuất tiên tiến được thực hiện trên diện tích 2.500m2. Các giai đoạn trình diễn được thực hiện theo kế hoạch như sau:
▷ Ngày 8/6 – Triển khai gieo sạ bằng thiết bị bay không người lái Globalcheck
▷ Từ 5-7/8 – Tiến hành bón phân hữu cơ DTOGNfit
▷ Từ 25-28/8 – Vận hành sạ lúa bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck
Mô hình sản xuất tiên tiến
Ngày 8/6/2022, đội ngũ nhân viên công ty cổ phần Đại Thành đã tiến hành gieo sạ lúa giống bằng máy bay nông nghiệp Globalcheck. Giống lúa sử dụng cho mô hình sản xuất tiến tiến là OM380; công tác gieo sạ sử dụng 25kg cho lô ruộng 2.500m2.

Mô hình sản xuất tiên tiến vận dụng máy bay nông nghiệp vào chăm sóc lúa. Đồng thời sử dụng phân bón hữu cơ để bón cho lúa trong các giai đoạn sinh trưởng.
► Bón lót (trước khi cày xới) – Cải tạo đất
► Bón thúc đợt 1 (7 – 10 ngày sau sạ, tuy theo giống) – Lúa bén rễ
► Bón thúc đợt 2 (25 ngày sau sạ, tùy theo giống) – Lúa đẻ nhánh
► Bón thúc đợt 3 (40 ngày sau sạ, tùy theo giống) – Thúc đẩy sinh trưởng
► Bón thúc đợt 4 (60 ngày tùy theo giống) – Bón thúc trước khi lúa trổ
Mô hình sản xuất truyền thống
Cùng ngày 8/6/2022, nông dân địa phương tiến hành sạ lan trên lô lúa bên cạnh. Giống lúa sạ lan sử dụng cùng là giống OM380; công thức gieo sạ sử dụng hơn 37kg lúa giống cho diện tích 2.500m2.

Mô hình sản xuất truyền thống được nông dân sử dụng cách thức thủ công là chính. Bên cạnh đó, các giai đoạn bón phân vô cơ được hoạch định như sau:
► Bón thúc đợt 1 (7 ngày sau sạ)
► Bón đợt 2 (15 ngày sau sạ)
► Bón đợt 3 (25 ngày sau sạ)
► Bón đợt 4 (35-38 ngày sau sạ)
Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
Bước đầu đánh giá hai mô hình đã được sạ giống hoàn thiện. Các lô ruộng dùng cho mô hình được chuẩn bị như nhau. Ruộng cày bừa kỹ, bằng phẳng. Mực nước được điều tiết đồng đều nhau trong xuyên suốt quá trình sinh trưởng của lúa cả 2 lô ruộng.

Tuy nhiên, với mục đích tối ưu canh tác lúa; lượng giống dùng cho mô hình sản xuất truyền thống nhiều hơn 1.5 lần so với mô hình tiên tiến. Thời gian sạ lúa bằng máy bay nông nghiệp Globacheck nhanh hơn gấp 2 lần so với sạ lan. Hơn thế, nông dân sạ lan tốn nhiều công sức hơn; phải mang vác lúa giống trên lưng đến gần 30kg; nông dân phải trực tiếp lội ruộng để gieo sạ. Sự cân đối lượng giống của nông dân dựa vào kinh nghiệm canh tác và cảm tính. Trong khi đó, máy bay nông nghiệp Globalcheck có khả năng rải giống đồng đều và có thể điều chỉnh bằng điện thoại thông minh.
Sau khi gieo sạ, các chỉ tiêu về tình hình sâu bệnh hại lúa; thời gian sinh trưởng; năng suất thu hoạch được theo dõi và ghi nhận trên cả 2 mô hình sản xuất tiên tiến và truyền thống. Quá trình theo dõi này được nhân viên công ty cổ phần Đại Thành thực hiện mỗi tuần cùng chuyên gia Khuyến nông. Số liệu thực tế thu thập được sẽ đưa vào nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện giữa hai phương pháp canh tác khác nhau. Từ đó có thể đánh giá chính xác hiệu quả mô hình sản xuất tiên tiến; để mở rộng và phát triển mô hình canh tác đổi mới.
Công ty cổ phần Đại Thành
Công ty cổ phần Đại Thành là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm ứng dụng công nghệ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong đó bao gồm dòng sản phẩm Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit ; Giống lúa lai năng suất cao; Máy bay nông nghiệp Globalcheck ; Máy bay viễn thám không người lái XG; Robot điều khiển từ xa RG; Trạm giám sát nông nghiệp thông minh DTsmartAG,… Hơn thế, công ty cổ phần Đại Thành đã thực hiện hỗ trợ công nghệ cho nhiều doanh nghiệp, công ty và cá nhân uy tín tại Việt Nam. Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất nông nghiệp; cũng như gia tăng chất lượng nông sản Việt Nam.
Quý khách hàng có nhu cầu có thể để lại thông tin liên hệ dưới phần ĐĂNG KÝ; hoặc liên hệ trực tiếp HOTLINE để được tư vấn.
Website: https://daithanhtech.com hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Giống lúa GS55| Lúa lai F1 ngắn ngày, dễ chăm sóc, năng suất cao
Giống lúa lai GS55 là sản phẩm đang được khuyến khích canh tác từ những năm 2015 đến nay. Từ khi các giống lúa lai được nhà nông biết đến và đưa vào canh tác mở rộng từ Bắc vào Nam và đã khẳng định được những ưu thế của mình. Đồng thời, lúa lai mở ra hành trình nghiên cứu, lai tạo các giống đặc chủng và chuyên biệt có khả năng kháng rầy, chống mặn,… Trong đó, GS55 là một trong những lựa chọn ưu tiên hàng đầu để nâng cao sản lượng nông nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin về nguồn gốc và thành tựu mà GS55 mang lại.
Giống lúa lai GS55
Hạt giống lúa lai GS55 còn có tên gọi là GS55R có nguồn gốc từ Tứ Xuyên, Trung Quốc, được lai tạo bởi công ty TNHH giống cây trồng Hoa Phong. Giống lúa GS55 được bảo hộ và phân phối chính thức bởi công ty cổ phần Đại Thành theo Quyết định của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT về Bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Thông tin sản phẩm giống lúa GS55
Tên sản phẩm: Hạt giống Lúa lai F1 GS55

Loại sản phẩm: Hạt giống Lúa Lai
Quy cách đóng gói: Gói PE 1kg/bao 20kg
Khối lượng: 1kg
Cách bảo quản:
– Bảo quản hạt giống nơi khô ráo và thoáng mát.
– Không sử dụng hạt giống sau thu hoạch để làm giống cho vụ sau vì năng suất sẽ giảm.
Tiêu chuẩn chất lượng giống lúa GS55 theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT
| ► Độ thuần ≥ 99,7% | ► Độ ẩm ≤ 13,0% |
| ► Độ sạch ≥ 98% | ► Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg |
| ► Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% | ► Hạt giống khác ≤ 0,3% |
Đặc tính nông học
– GS55 là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: vụ Xuân 124 – 127 ngày; vụ Mùa 103 – 106 ngày
– Chiều cao cây: 108 – 114cm.
– Khả năng đẻ nhánh khoẻ, chịu rét tốt.
– Cứng cây, khả năng chống đổ tốt; chống chịu tốt với bệnh Bạc lá, Đạo ôn, Khô vằn và chống chịu tốt Rầy nâu.
– Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm, nhiều chân đất khác nhau.
– Bông to dài, hạt sếp sít, trổ nhanh, thoát cổ bông.
– Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt gạo trong, có mùi thơm nhẹ.
– Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.
Kỹ thuật canh tác
1. Thời vụ
– Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm
– Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu
Bà con dựa vào thời vụ địa phương để tiến hành gieo trồng phù hợp. Đối với các khu vực sử dụng phương pháp cấy mạ; khi mạ được 4-5 lá tiến hành cấy xuống ruộng. Với các khu vực sử dụng phương pháp gieo sạ hạt giống, sạ hàng; khi ủ lúa giống xuất hiện rễ mầm dài 1/3 đến 1/2 hạt thóc thì tiến hành đi gieo.
2. Kỹ thuật gieo sạ
Chuẩn bị hạt giống
Số lượng hạt giống đối với lúa cấy chỉ cần 1 gói giống lúa lai GS55 1kg cho 1 sào 360m2; 3kg/1000m 2 và 22 – 25kg/ha. Đối với lúa gieo sạ cần đến 4 kg/1000m 2 và 40 kg/ha.
Cách ngâm ủ lúa giống được tiến hành các bước sau:
▶ Bước 1: Giống lúa lai GS55 phải được xử lý trong nước ấm 54℃ trong 15 phút để kích nảy mầm.
▶ Bước 2: Ngâm vào nước sạch từ 20-24 giờ. Cách 5-6 giờ thay nước rửa chua 1 lần.
▶ Bước 3: Sau khi ngâm, đãi sạch hạt giống trong nước sạch đến không còn mùi chua; để ráo nước.
▶ Bước 4: Đem hạt giống lúa lai GS55 ủ ấm từ 24-36 giờ. Nếu lúa giống được sử dụng cho vụ Xuân, thời gian ủ dài hơn từ 40-50 giờ.
▶ Bước 5: Khi rễ mầm dài 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo
Xem thêm:
Cách ngâm lúa giống chuẩn bị cho mùa vụ đông xuân
Gieo hạt giống và chăm sóc
– Gieo mạ: sau khi thấy thóc giống nứt nanh thì tiến hành gieo trên đất mạ ngay. Áp dụng kỹ thuật gieo để mạ phát triển tốt.
– Gieo sạ: khi kiểm tra thấy lúa giống nứt nanh đều, tiến hành sạ trực tiếp trên ruộng đã làm đất. Ruộng khi sạ phải được rút ráo nước, được san bằng kỹ. Áp dụng kỹ thuật gieo sạ hàng, sạ bằng máy bay nông nghiệp để hạt giống được rải đồng đều, tiết kiệm giống; tránh giẫm đạp lên ruộng làm ảnh hưởng sự phát triển của lúa non.
3. Kỹ thuật bón phân cho giống lúa lai GS55
Với giống lúa lai GS55, khuyến khích bà con áp dụng kỹ thuật “4 đúng” trong bón phân để lúa được cung cấp đủ dinh dưỡng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Đồng thời, nhà nông có thể áp dụng bộ phân bón hữu cơ vi sinh DTOGNFit dành cho lúa. Trong phân bón DTOGNFit kết hợp đủ các chất đa, trung, vi lượng, cung cấp đầy đủ dưỡng chất mà giống lúa lai GS55 cần ở mọi giai đoạn sinh trưởng.
Lượng phân bón cho lúa
Dưới đây là tổng lượng phân bón cần để bổ sung cho giống lúa lai GS55 với diện tích 1ha cho các giai đoạn bón phân lúa. Bao gồm giai đoạn bón lót, bón thúc, bón đón đòng, bón đòng trổ và bón lúa đỏ đuôi.
| Loại phân | 1 ha |
| Phân vi lượng DTOGNFit | 150 kg |
| NPK 30-9-9 NO1 | 24 kg |
| NP 10-55 | 42 kg |
| Phân sinh học DTOGNFit | 10 chai 250ml |
| NK 4,5-18 | 10 chai 250ml |
| NPK 17-7-17 NO2 | 11 kg |
| NPK 10-10-27 NO3 | 10 kg |
| NP 10-40 | 8 kg |
Kỹ thuật bón phân
▷ Bón lót: Toàn bộ phân vi lượng DTOGNFit kết hợp phân NP 10-55 ¼ lượng phân.
▷ Bón thúc lần 1: sau sạ 7-10 ngày. Cần cung cấp nhiều đạm, kali. Tiến hành kết hợp 12kg NPK 30-9-9 NO1 + 7kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.

▷ Bón thúc lần 2: Lúa sinh trưởng khoảng 18 ngày. Bón thúc lần 2 với công thức phân bón như bón thúc lần 1.
▷ Bón đón đòng: Lúa sau sạ 35 ngày. Bón kết hợp 11kg NPK 17-7-17 NO2 + 7kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
▷ Bón đòng trổ: Lúa sau sạ 72 ngày. Bón kết hợp 10kg NPK 10-10-27 NO3 + 9kg NP 10-55 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
▷ Bón lúa đỏ đuôi: Lúa sau sạ 85-92 ngày. Bón kết hợp 8kg NP 10-40 + Phân sinh học DTOGNFit, NK 4,5-18 mỗi loại 2 chai 250ml.
▷ Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhánh, trổ và chín tập trung.
Xem thêm:
– Chế phẩm vi sinh DTOGNFIT 1 – chuyên cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
– Chế phẩm vi sinh K-Humat + TE (DTOGNFIT 1) – chuyên dùng cho cây trồng
– Chế phẩm vi sinh DTOGNFIT 1– Chuyên dùng để cải tạo đất
– Phân bón hữu cơ vi sinh BIOCARE 2 DTOGNFIT 2
4. Phòng trừ sâu bệnh:
Thường xuyên thăm đồng để theo dõi diễn biến sâu bệnh hại kịp thời phun thuốc. Khuyến khích các phương pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh hại lúa. Giúp lúa canh tác quy trình hữu cơ, đạt hiệu quả phòng trừ hữu hiệu. Các đối tượng thường xuyên phát sinh trên lúa như:
– Sâu cuốn lá: khả năng phát sinh giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh. Nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc. Nếu giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng xuất hiện sâu cuốn lá mật độ cao; 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ.
– Sâu đục thân: khả năng xuất hiện giai đoạn lúa đứng cái làm đòng. Nhà nông theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2; giai đoạn bắt đầu trổ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.

– Rầy nâu: chú ý giai đoạn làm đòng và giai đoạn trổ chín. Theo dõi mật độ rầy trên ruộng 67 con/khóm và 17-25 con/khóm; tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P.
– Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW
– Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông.
(Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc. Áp dụng kỹ thuật “4 Đúng” để diệt trừ sâu bệnh hại triệt để. Đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) để sản xuất lúa hiệu quả).
Xem thêm:
Giống lúa GS55 và chọn giống cho mùa vụ 2021 – 2022
GS55 là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn ngày. Tại miền Bắc, thời gian canh tác vụ Xuân muộn thường kéo dài từ 124 đến 127 ngày; và vào vụ Mùa sớm kéo dài từ 103 đến 106 ngày. Tại các tỉnh miền Nam thường gieo trồng vào vụ Đông Xuân và Hè Thu.
Lượng hạt giống sử dụng gieo cấy ở miền Bắc có khối lượng thường 1kg hạt giống trên 1 sào (360m2) đất ruộng. Tương đương với 3kg hạt giống trên 1.000m2 đất ruộng và khoảng 22 – 25 kg hạt giống trên 1 ha. Đối với gieo sạ ở miền Nam, nhà nông cần đến 4 kg hạt giống trên 1.000m2 và 40 kg hạt giống trên 1ha.
Giống lúa GS55 được chọn gieo vụ Đông Xuân 2021-2022
Trong mùa vụ Đông Xuân 2021 cũng như mùa vụ năm 2022, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh miền Bắc như Tuyên Quang, Hà Giang, Lạng Sơn trực tiếp chỉ đạo và khuyến khích gieo trồng giống lúa lai GS55. Chúng ta có thể nhận thấy được giống lúa lai GS55 mang lại năng suất rất hiệu quả, có phần tăng cao hơn so với các giống lúa lai khác. Vì vậy GS55 rất “được lòng” các nhà nông miền Bắc cũng như miền Nam.
Trong vụ Xuân 2022, mô hình khảo nghiệm giống lúa lai GS55 được thực hiện tại hai xứ đồng khối Thái Phong, thị trấn Kim Sơn và xứ đồng bản Ná Công xã Mường Nọc. Tham gia mô hình, các hộ dân được hỗ trợ 100% giống, hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng.
Đánh giá hiệu quả sản xuất vụ Xuân 2022
Sáng 17/05/2022, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Quế Phong phối hợp Công ty TNHH Tổng hợp giống cây trồng Nghệ An tổ chức Hội thảo sản xuất giống lúa lai GS55 vụ xuân năm 2022; để đánh giá hiệu quả sản xuất giống lúa lai GS55.
Qua thời gian theo dõi quá trình sinh trưởng, cũng kết quả mô hình cho thấy rằng:
► Giống lúa lai GS55 có thời gian sinh trưởng 124-127 ngày
► Chiều cao cây trung bình đạt từ 108-114cm
► Giống lúa thích ứng ruộng tốt, với 2 mô hình sản xuất chân đất khác nhau
► Trên ruộng ít phát sinh cỏ dại, chất lượng hạt giống sạch
► Khả năng đẻ nhánh khoẻ, thân cây chắc chắn
► Khả năng chống đổ tốt
► Trong vụ ít phát sinh các bệnh bạc lá, đạo ôn, rầy nâu
► Bông trổ to, tỷ lệ vào chắc cao, ít hạt lép lửng
► Hạt gạo trong, có mùi thơm nhẹ
► Năng suất đạt 6 tấn với mô hình gieo trồng 1ha

Đánh giá mô hình sản xuất giống lúa lai GS55 trong vụ Xuân 2022 tại Quế Phong. (Nguồn: truyenhinhnghean.vn)
Kết quả của mô hình tạo tiền đề cho việc tuyên truyền nhân rộng giống lúa lai GS55 cho các vụ sản xuất trong năm; cũng như mở rộng sản xuất ra các địa phương khác.
Giống lúa GS55 trên các cánh đồng Việt Nam
GS55 là giống lúa lai 3 dòng thuộc loài Oryza sativa L. được nông dân Việt Nam lựa chọn canh tác nhiều tại các khu vực miền Bắc. Các cánh đồng mà GS55 đã từng được gieo trồng và đạt năng suất cao được thông tin và liệt kê như sau:
1. Giống lúa lai GS55 tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trong năm 2015, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đoan Hùng phối hợp cùng công ty cổ phần Đại Thành tổ chức thực hiện mô hình “Trình diễn giống lúa lai GS55 vụ mùa 2015” trên 1,5 ha tại xã Minh Tiến. Qua đánh giá khảo nghiệm, giống lúa lai GS55 có thời gian sinh trưởng ngắn dưới 105 ngày; thân cây cứng cáp, có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ, đẻ nhánh tốt; mặt lá to và đứng; đặc biệt, có khả năng chống chịu sâu bệnh cao; tỷ lệ hạt chắc, bông to. Năng suất đạt 238,6 kg/sào (360 m2).
Sau vụ mùa 2015, lãnh đạo Trạm bảo vệ thực vật huyện Đoan Hùng đề nghị công ty cổ phần Đại Thành tiếp tục mở rộng quy mô canh tác. Và trong các mùa vụ tiếp theo tại xã Minh Tiến khuyến khích gieo trồng giống lúa GS55 cũng như các địa phương khác. Nông dân Đoan Hùng công nhận GS55 là giống lúa chính thức được đưa vào cơ cấu giống canh tác trên cánh đồng của huyện trong những năm tiếp theo.
2. Giống lúa lai GS55 tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Cùng năm 2015, mô hình gieo trồng giống lúa lai được thực hiện trên cánh đồng 3 ha của huyện Tam Nông. Giống lúa gieo trồng là GS55 và GS19 do sự hỗ trợ hoàn toàn nguồn giống từ công ty cổ phần Đại Thành. Mô hình này được canh tác vào vụ Chiêm Xuân 2015 gặp những biến đổi khí hậu bất thường. Thời tiết vào mùa này có sự thay đổi so với những năm khác, nắng ấm kéo dài làm lúa trổ sớm làm ảnh hưởng đến năng suất toàn vụ. Tuy nhiên, giống lúa lai GS55 và GS19 vẫn thích ứng được với thời tiết, năng suất thu hoạch vẫn được đảm bảo và cao hơn ruộng trồng lúa truyền thống của bà con nông dân. Năng suất vụ mùa Chiêm Xuân 2015 đạt 236 kg/sào (360m2).
Kết quả đạt được vượt ngoài sự mong đợi và Trạm khuyến nông chỉ đạo mở rộng mô hình thâm canh lúa lai GS55 cũng như GS19 để tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho bà con nông dân huyện Tam Nông.
3. Giống lúa lai GS55 phủ rộng các tỉnh thành miền Bắc

Người dân tham quan mô hình giống lúa lai GS55 tại xóm Cây Thị, xã Động Đạt (Phú Lương). (Nguồn: Thái Nguyên)
Năm 2016, Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương phối hợp với công ty cổ phần Đại Thành thực hiện mô hình gieo cấy vụ Xuân với giống GS55 trên 1 ha đất ruộng tại xã Động Đạt. Sau thu hoạch, giống GS55 đạt năng suất trung bình 70 tạ/ ha, cao hơn 5 tạ/ ha so với giống Nhị Ưu 838.

Các đại biểu và người dân tham quan thực tế tại mô hình canh tác lúa GS55 tại huyện Ba Bể. ( Nguồn: Cổng TTĐT Bắc Kạn – huyện Ba Bể)
Năm 2019, Phòng NN & PTNN huyện Ba Bể phối hợp với Công ty cổ phần giống Đại Thành tổ chức thực hiện gieo trồng 3.000m2 với giống lúa lai GS55 tại xã Địa Linh trong vụ Xuân. Năng suất đạt 8 tấn/ha.
Năm 2017, dự án “Phát triển sản xuất hạt giống lúa lai GS55” được triển khai trên 7 tỉnh thành. Bao gồm: Lào Cai, Hải Phòng, Nam Định, Đắk Lắk, Quảng Nam, Cần Thơ và Hậu Giang gieo trồng giống lúa lai 2 dòng và 3 dòng. Trong đó, tại Quảng Nam gieo trồng tổ hợp giống GS55 và đạt năng suất cao nhất, 48 tạ/ ha.
Công ty Cổ phần Đại Thành
Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái , gieo hạt; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit ; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực.
Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn
Hotline: 0981 85 85 99
Cách ngâm lúa giống hiệu quả và những lưu ý đạt nảy mầm cao
Hiện nay, bà con nông dân đã bắt đầu cho mùa vụ Hè Thu 2022. Để vụ Hè Thu năm nay đạt sản lượng thu hoạch cao, tỷ lệ giống nảy mầm là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất mùa vụ. Ngoài ra, lúa lai là giống lúa được nhiều nhà nông lựa chọn để gieo sạ mùa vụ mới. Vậy cách ngâm lúa giống truyền thống với giống lúa lai có khác biệt như thế nào? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ các điều kiện cần thiết để hạt giống nảy mầm, cách ngâm ủ lúa lai và những lưu ý về ngâm giống để tăng tỷ lệ thắng lợi mùa vụ.

Điều kiện hạt giống nảy mầm
Khi hạt giống đạt điều kiện cần thiết, hạt giống sẽ nảy mầm. Khi ngâm giống đạt tỷ lệ nảy mầm cao, sau gieo hạt giống xuống ruộng sẽ có sức sống mạnh mẽ và phát triển lá mạ to khỏe. Vì vậy các điều kiện cần thiết để hạt giống nảy mầm:

– Điều kiện bên trong – Hạt giống: Hạt giống sáng mẩy, ít hạt lép và dị dạng; đồng nhất về kích cỡ; giống không lẫn tạp chất, hạt cỏ; không lẫn hạch nấm, mầm bệnh nguy hiểm. Hạt giống phải hút no nước, đạt độ ẩm từ 25 đến 35%.
– Điều kiện bên ngoài – Môi trường: Nhiệt độ ấm áp từ 30 đến 35 độ C. Cung cấp đủ lượng oxy cho mầm và rễ mầm phát triển.
Cách ngâm lúa giống F1
Giống lúa lai GS9 và GS55 là hai giống lúa lai F1 được gieo trồng khá phổ biến tại Việt Nam. Cách ngâm lúa giống F1 này được thực hiện như sau:
Số lượng hạt giống lúa lai
Đầu tiên, bà con cần xác định lượng hạt giống gieo sạ. Đối với lúa cấy ở miền Bắc, nhà nông chỉ cần 0,8kg cho 1 sào ruộng tương đương 360m2; hoặc khoảng 22-25kg lúa giống trên 1 ha canh tác. Đối với phương pháp gieo sạ ở miền Nam, bà con cần 4kg giống lúa lai trên 1.000m2 tương đương 40kg cho diện tích canh tác 1 ha.
Xem thêm giống lúa lai F1:
Các bước thực hiện cách ngâm lúa giống F1
Tiếp theo, bà con tiến hành ngâm ủ hạt giống lúa lai.
1. Xử lý hạt giống trong nước ấm ở nhiệt độ 54 độ C, còn gọi là kỹ thuật 3 sôi 2 lạnh. Dùng nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ cần thiết đối với nước ngâm giống. Lượng nước ngâm giống cần ngập 3 đến 5 lần lượng lúa giống.Trực tiếp ngâm giống từ 10 đến 15 phút để kích thích hạt nảy mầm.
2. Loại bỏ hạt lép, lửng và tạp chất. Tiếp tục ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 đến 24 giờ. Cách 6 tiếng cần thay nước và rửa chua cho lúa giống 1 lần.
3. Sau khi ngâm giống, đãi sạch lúa đến khi không còn mùi chua. Đem giống đi ủ ấm từ 36 đến 48 giờ. Đối với điều kiện vụ Xuân gặp thời tiết lạnh, thời gian ủ có thể kéo dài hơn 48 giờ và có thể đến 60 giờ ủ giống. Khoảng 12 tiếng cần đảo đều đống ủ để kiểm tra độ ẩm và nhiệt độ của lúa.
4. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng từ 1/3 đến 1/2 hạt thóc thì tiến hành đi gieo.

Một số lưu ý khi ngâm ủ hạt giống trong điều kiện nắng nóng
▶ Thóc phải ngâm nhiều nước và để ở nơi thoáng mát.
▶ Đối với giống lúa liền vụ phải xử lý phá ngủ hạt giống trước khi ngâm.
▶ Giống phải hút “no nước”, có thể thấy rõ phôi trắng, méo hạt phình lên là đạt yêu cầu.
▶ Ủ ở nơi thoáng mát, không đọng nước. Nếu hạt thóc khô phải tưới thêm nước để đảm bảo đủ độ ẩm.
Một số lưu ý khi ngâm ủ hạt giống trong điều kiện lạnh rét
▶ Có thể xử lý thóc bằng dung dịch muối 15% từ 15 đến 20 phút để loại bỏ nấm tồn dư trên hạt. Biện pháp này có thể thay thế ngâm nước ấm vì nước nhanh nguội và lạnh.
▶ Cần phơi lại lúa giống trước khi ngâm để tăng khả năng hút nước.
▶ Có thể dùng bao đay hoặc túi vải cotton, vải bông đựng thóc để ủ. Tuyệt đối không dùng túi nilon để ủ thóc.
▶ Nếu dùng rơm, rạ phủ cần phải nén chặt để gió lạnh không lùa qua.
▶ Nếu dùng tro bếp để ủ thóc cần phải bọc một lớp vải ẩm dày bên ngoài bao thóc; để tro không hút nước từ bao thóc, làm thóc bị khô.
▶ Nên gieo mạ khi hạt thóc vừa nứt nanh nếu gặp rét đậm kéo dài.
▶ Trong thời tiết rét đậm dưới 15 độ C cần có biện pháp kìm hãm sự phát triển của rễ, mầm. Có thể dùng tro bếp nguội trộn với mống mạ theo tỷ lệ 1:3; trải đều và phủ bao tải ẩm lên trên. Cách ủ lúa giống này có thể giữ mống kéo dài thêm 2 đến 3 ngày.
Những lưu ý đạt nảy mầm cao
▶ Để giống lúa đạt nảy mầm cao, ngoài điều kiện ngâm ủ đúng cách; bà con còn cần lưu ý đến các yếu tố khác như đất. Công đoạn xử lý đất ruộng trước gieo sạ cần được chú trọng. Trục đánh bùn và san bằng mặt ruộng để rễ non dễ dàng bám đất.

▶ Các tàn dư thực vật mùa vụ trước phải được gom sạch và xử lý; để tránh làm nơi ẩn náu cho sâu bệnh hại, tồn đọng cỏ dại cạnh tranh với lúa non.
▶ Phối hợp bón lót cho đất trước gieo sạ hợp lý; giúp cải tạo đất, phân giải các chất tồn dư có trong đất. Đồng thời cung cấp lượng dinh dưỡng dồi dào để hạt giống nảy mầm. Lưu ý lưu lượng phân bón vừa đủ, không thừa không thiếu.
▶ Trước gieo sạ, phải hoàn thành cách li mùa vụ trước ít nhất 3 tuần; để đất phục hồi và xử lý các vấn đề sâu bệnh hại mùa trước triệt để.
▶ Khi tiến hành gieo sạ, khuyến khích bà con nông dân sử dụng phương pháp sạ hàng để tối ưu lượng giống, đạt hiệu quả nảy mầm cao. Tuy nhiên, phương pháp mới nhất là sạ bằng máy bay nông nghiệp. Đạt mật độ sạ đồng đều, tăng tỷ lệ nảy mầm; tiết kiệm thời gian gieo sạ, nguồn lao động.
Xem thêm:
Kỹ thuật gieo sạ lúa giải pháp mới tăng năng suất mùa vụ

Phương pháp gieo sạ mới nhất hiện nay được nhiều nhà nông sử dụng là dùng máy bay không người lái. pG100 là dòng máy bay nông nghiệp tiên tiến nhất 2022. pG100 vận hành gieo sạ hạt giống rất hữu hiệu. Với công năng hoạt động mạnh mẽ, tải trọng 40kg; đặc biệt công suất rải hạt lên đến 280kg hạt giống mỗi chu kỳ pin. Hơn thế, máy bay nông nghiệp pG100 được cải tiến siêu tiết kiệm năng lượng. Nhà nông có thể vận hành với 1 hoặc 2 pin tùy tải trọng. Việc tùy biến pin giúp bà con cân đối năng lượng và số lượng công việc hiệu quả.
Ngoài việc ngâm lúa giống đúng cách; nhà nông cần phải đảm bảo quy trình chăm sóc hợp lý như bón phân, phun thuốc cho lúa để lúa phát triển khỏe mạnh, cho hạt lúa chất lượng. Và hiện nay, xu thế ứng dụng công nghệ kỹ thuật số vào sản xuất đang lan rộng tại Việt Nam. Máy bay nông nghiệp Globalcheck là lựa chọn hữu hiệu cho những người nhà nông.
Vừa rồi daithanhtech đã vừa gửi đến bà con cách ngâm lúa giống hiệu quả và những lưu ý đạt nảy mầm cao. Hy vọng bài viết đã mang lại nhiều thông tin bổ ích cho bà con con nông dân. Nếu còn những thắc mắc hay muốn tham khảo các sản phảm của công ty Đại Thành, quý khách có thể liên hệ tới Hotline 0981858599 để được tư vấn nhanh chóng nhất!
11 Bước sản xuất theo quy trình trồng lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP
Quy trình trồng lúa VietGAP đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất đến khâu thu hoạch, cung ứng được quản lý chặt chẽ. Quy trình trồng lúa VietGAP mang tính minh bạch và sự an toàn cho sản phẩm lúa gạo. Với quy trình trồng lúa VietGAP, nhà nông dễ dàng mở rộng thị trường, nâng cao giá trị và chất lượng lúa gạo trong nước. Đồng thời, tạo sự tin tưởng đối với người tiêu dùng cũng như thương nhân.
Tiêu chuẩn VietGAP cho lúa là áp dụng quy trình trồng lúa VietGAP. Lúa đạt tiêu chuẩn VietGap phải đảm bảo quy trình trồng lúa an toàn cho nông dân; đảm bảo chất lượng và sức khỏe cho người tiêu dùng. Đồng thời, bảo vệ môi trường và kết hợp truy xuất nguồn gốc lúa gạo.

Quy trình trồng lúa theo tiêu chuẩn VietGAP gồm 11 bước thực hiện. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 11 bước thực hiện quy trình trồng lúa như sau:
1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
► Vùng canh tác lúa theo tiêu chuẩn VietGAP cần phù hợp với mô hình sản xuất tại địa phương. Vùng sản xuất phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật; cũng như các quy định hiện hành về các mối nguy có khả năng gây ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý.
► Đối với trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện phải có biện pháp khắc phục. Khi lúa đạt trong giới hạn cho phép qua phân tích sản phẩm; vùng sản xuất được chọn.
► Đối với trường hợp các môi nguy ô nhiễm cao, không thể khắc phục; vùng canh tác này không được chọn sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP.
2. Quản lý đất
► Mỗi năm đều phải tiến hành đánh giá đất trồng về các mối nguy gây ô nhiễm. Khi cần thiết, phải tiến hành lấy mẫu, phân tích và đánh giá; để kiểm nghiệm sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành.
► Phải tiến hành xử lý các mối nguy tiềm ẩn trong đất trồng khi cần thiết. Nhà nông phải được sự tư vấn từ chuyên gia để có biện pháp khắc phục kịp thời. Đồng thời, nhà nông phải ghi chép và lưu trữ hồ sơ khi triển khai.
► Nông dân nên có các biện pháp chống thoái hóa đất; thực hiện công tác ghi chép và lưu trữ hồ sơ với các hoạt động trong quy trình trồng lúa.
3. Giống lúa
► Giống lúa sử dụng trong quy trình trồng lúa theo tiêu chuẩn VietGAP phải có nguồn gốc rõ ràng. Giống lúa phải thuộc Danh mục giống cây trồng được cho phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

► Bà con nhà nông cần ghi chép tên giống, cấp giống; cũng như nơi sản xuất giống lúa, hóa chất đã dùng để xử lý hạt giống.
► Các giống lúa được sử dụng sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP là các giống lúa nguyên chủng và xác nhận.
Xem thêm giống lúa GS55:
GS55 là giống lúa lai 3 dòng thuộc loài Oryza sativa L. được nông dân Việt Nam lựa chọn sản xuất. GS55 được xác nhận đạt tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT
| ► Độ thuần ≥ 99,7% | ► Độ ẩm ≤ 13,0% |
| ► Độ sạch ≥ 98% | ► Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg |
| ► Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% | ► Hạt giống khác ≤ 0,3% |
Ngoài ra, Khuyến nông khuyến khích nhà nông gieo trồng giống lúa GS55 cho mùa vụ Đông Xuân cũng như vụ Hè Thu. GS55 thích hợp trồng nhiều chân đất khác nhau; thân lúa cứng cáp, bộ rễ bám đất khỏe, chống đổ ngã tốt. Hơn hết, năng suất gieo trồng GS55 được đánh giá cao; cho hạt lúa to, hạt chắc, dài tròn và bóng mẩy.
4. Phân bón và các chất bổ sung
► Mỗi năm đều cần đánh giá việc sử dụng phân bón về các mối nguy gây ô nhiễm. Nếu xác định phân bón hay các chất bổ sung có nguy cơ gây ô nhiễm; cần áp dụng biện pháp khắc phục kịp thời. Nhằm hạn chế và giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm ruộng lúa. Nhà nông cần ghi chép và lưu trữ hồ sơ.
► Chỉ sử dụng các loại phân bón và các chất bổ sung; khi chúng có trong Danh mục phân bón được cho phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
► Vùng sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP không sử dụng phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao. Bao gồm phân hữu cơ truyền thống chưa qua xử lý; rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp chưa qua chế biến. Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ; nhà nông cần phải ghi rõ thời gian, phương pháp và lưu trữ hồ sơ.
► Chọn các loại phân bón giảm thiểu ô nhiễm; ứng dụng các phương pháp sản xuất giảm phân bón; tăng cường sử dụng phân bón có nguồn gốc hữu cơ.

► Cần phải ghi chép và lưu hồ sơ tên, nơi sản xuất, thời điểm, số lượng, tên và địa chỉ người bán khi mua phân bón; thời gian, tên, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón khi sử dụng phân bón.
► Các dụng cụ, địa điểm phối trộn và dự trữ phân bón sau sử dụng cần vệ sinh an toàn; thường xuyên bảo dưỡng. Nơi chứa phân bón, các dụng cụ phối trộn phải độc lập với khu vực bảo quản lúa và nguồn nước tưới.
Xem thêm bộ phân bón hữu cơ sinh học DTOGNfit:
Phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit là dòng sản phẩm phân bón hữu cơ; chứa đầy đủ dinh dưỡng đa, trung, vi lượng phù hợp với nhiều loại cây trồng. DTOGNFit dễ dàng sử dụng trong canh tác. Bà con có thể sử dụng phân bón lót gốc cây; hoặc pha kết hợp để phun lá. Với bộ phân bón hữu cơ sinh học DTOGNFit; nhiều loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau; tính chất đặc trưng khác nhau; có khả năng ứng dụng cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. Giúp quy trình chăm sóc cây trồng phù hợp theo hướng hữu cơ; giúp cây được bổ sung dinh dưỡng hữu cơ từ những ngày đầu cho đến thu hoạch. Từ đó, góp phần lớn trong việc nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
5. Nước tưới
► Mỗi năm đều cần đánh giá mối nguy gây ô nhiễm từ nguồn nước tưới. Khi cần thiết, phải tiến hành lấy mẫu, phân tích và đánh giá; để kiểm nghiệm sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành. Công tác kiểm tra phải được ghi chép và lưu trữ hồ sơ.

► Không sử dụng nước thải công nghiệp; nước thải từ bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc gia cầm; nước phân tươi chưa qua xử lý vào tưới cho sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP.
► Đối với trường hợp nước tại vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn; phải thay thế nguồn nước khác đạt tiêu chuẩn. Nếu có thể áp dụng biện pháp xử lý và nguồn nước đạt yêu cầu mới có thể sử dụng. Nhà nông ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trữ hồ sơ.
6. Hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật
► Đối với sâu bệnh hại lúa, bà con cần áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại và cây trồng; nhằm hạn chế sử dụng thuốc BVTV trong quy trình trồng lúa VietGAP. IPM và ICM là hai chương trình hiệu quả được khuyến khích bà con tìm hiểu và ứng dụng trên lúa.

► Trong trường hợp phải sử dụng hóa chất, bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích sinh trưởng; nhà nông cần có ý kiến của chuyên gia để sử dụng thuốc hiệu quả.
► Nhà nông phải mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc BVTV. Khi mua, nhà nông phải ghi chép tên thuốc, thời điểm mua, cơ sở sản xuất, người bán và lưu trữ hồ sơ.
► Hóa chất sử dụng trong quy trình trồng lúa VietGAP phải có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam.
► Bà con nông dân lưu ý phải sử dụng thuốc BVTV theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì và các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
► Khi sử dụng thuốc BVTV phải ghi chép tên dịch hại, tên thuốc, thời điểm sử dụng, liều lượng sử dụng; dụng cụ phun, phương pháp phun, người phun và lưu trữ hồ sơ.
Bảo quản thuốc BVTV và dụng cụ
► Sau khi dùng thuốc, bà con phải vệ sinh các dụng cụ; kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên.
► Hóa chất tồn tư và nước rửa dụng cụ phun cần được xử lý theo quy trình; tránh đổ trực tiếp ra môi trường làm ô nhiễm.
► Cần có khu vực chứa thuốc BVTV cách ly với khu vực sản xuất, nơi chứa sản phẩm. Khu vực chứa thuốc BVTV phải thoáng, an toàn và khóa kỹ. Đặc biệt lưu ý không để thuốc BVTV dạng lỏng bên trên các thuốc dạng bột; có thể dẫn đến rò rỉ thuốc, ảnh hưởng hiệu lực thuốc.

► Phải giữ thuốc BVTV trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng; phải ghi chú rõ tên thuốc, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng nếu đổi nơi chưa khác.
► Phải ghi rõ các thuốc BVTV đã hết hạn sử dụng để theo dõi; không lưu trữ chung với các thuốc khác và xử lý theo quy định nhà nước.
► Các nhiên liệu, xăng dầu và hóa chất khác phải được bảo quản riêng khu vực; để đảm bảo an toàn và hạn chế ô nhiễm trên lúa và môi trường xung quanh.
Lưu ý
► Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa thuốc BVTV. Cần thu gom vỏ bao bì để cất giữ nơi an toàn; xử lý đúng quy định nhà nước về an toàn khi dùng hóa chất.
► Khi cần thiết, cần phải kiểm tra dư lượng hóa chất trong lúa để theo dõi và điều chỉnh. Công tác lấy mẫu do người được đào tạo thực hiện; mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm được công nhận và lưu trữ kết quả kiểm tra trong hồ sơ quy trình trồng lúa VietGAP.
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
7.1. Thu hoạch, thiết bị, vật tư thu hoạch và đồ chứa
► Khi thu hoạch lúa, cần phải đúng thời gian cách ly với thời điểm bón phân, phun thuốc lên lúa.
► Các thiết bị, dụng cụ thu hoạch, bao bì phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Các vật tư dùng trong thu hoạch phải đảm bảo chắc chắn, vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Phải thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ; tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

► Bao bì chứa lúa sau thu hoạch phải được cất giữ riêng biệt với kho chứa hóa chất, phân bón, chất phụ gia. Nhà nông cần có biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm.Bao bì chứa phế thải, thuốc BVTV, phân bón không dùng để đựng lúa.
7.2. Kho chứa, đóng bao, bảo quản lúa
► Kho chứa, đóng bao và bảo quản lúa phải cách ly với kho chứa xăng dầu, máy móc nông nghiệp; để ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm sản phẩm.

► Kho chứa phải có hệ thống thoát nước và các biện pháp ngăn ngừa xâm nhập của sinh vật hại lúa; nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm sản phẩm trong khu vực bảo quản lúa.
► Khi tiến hành công tác khử trùng, phòng trừ các đối tượng dịch hại trong kho chứa; phải tiến hành theo quy trình an toàn, cách ly theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm.
7.3. Vận chuyển
► Phương tiện vận chuyển sản phẩm phải được làm sạch trước khi sử dụng.
► Lưu ý, nhà nông không vận chuyển lúa chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.
8. Người lao động
8.1. An toàn lao động
► Người trực tiếp quản lý, sử dụng hóa chất trong quy trình trồng lúa phải có kiến thức, kỹ năng sử dụng và kỹ năng ghi chép.
► Tổ chức và cá nhân sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu cơ bản; cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết. Đưa người lao động nhiễm hóa chất đến bệnh viện gần nhất sau khi sơ cứu.
► Người lao động được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất trong quy trình trồng lúa phải được trang bị quần áo bảo hộ. Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch vè để cách ly với thuốc BVTV.

► Cần cắm biển báo vùng sản xuất vừa mới phun thuốc BVTV để tránh tiếp xúc.
► Phải có hướng dẫn thao tác sử dụng máy móc thiết bị trong quá trình trồng lúa, chăm sóc lúa; đảm bảo an toàn tránh rủi ro khi vận hành thiết bị cho người lao động.
► Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị, công cụ; nhằm hạn chế rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng trong quy trình trồng lúa.
8.2. Vệ sinh cá nhân
► Cần có nội quy vệ sinh cá nhân sau khi sử dụng phân bón, thuốc BVTV và phổ biến cho người lao động.
► Người lao động phải thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân theo quy định.
► Phải có nhà vệ sinh sạch sẽ và các chất thải phải được xử lý đúng quy trình; hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
8.3. Đào tạo
Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về các nguy cơ liên quan sức khỏe và an toàn lao động; phải được tập huấn về các lĩnh vực sau:
► Phương pháp sử dụng hóa chất, thuốc BVTV; biện pháp sử dụng hóa chất an toàn trong quy trình trồng lúa, chăm sóc lúa.
► Phương pháp sử dụng các phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ ứng dụng cho quy trình trồng lúa.
► Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động, ngộ độc thuốc BVTV.
► Các nội quy vệ sinh cá nhân khi tiếp xúc hóa chất.
► Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).
► Quy trình trồng lúa theo VietGAP.
9. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
► Tổ chức và cá nhân sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP phải ghi chép nhật ký sản xuất và lưu hồ sơ; về vùng sản xuất, đất, giống, phân bón, nước tưới, thuốc BVTV; về vị trí và mã số của lô sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm và các thông tin khác theo quy định của VietGAP.
► Hồ sơ lưu trữ phải được thiết lập cho từng khâu của quy trình trồng lúa theo VietGAP; để dễ dàng kiểm tra, đánh giá và truy xuất.

► Hồ sơ lưu trữ phải được lưu ít nhất hai năm hoặc lâu hơn; nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý tại hộ nông dân hoặc nhóm, tổ, hợp tác xã, đơn vị sản xuất.
► Lúa thương phẩm sản xuất theo quy trình trồng lúa VietGAP phải được ghi rõ vị trí sản xuất và mã số theo từng lô sản phẩm. Vị trí và mã số của lô sản phẩm phải được lập hồ sơ và lưu trữ thông tin.
► Tổ chức và cá nhân thực hiện quy trình trồng lúa theo VietGAP phải kiểm tra nội bộ xem việc ghi chép và lưu hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa. Nếu chưa, cần có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồ sơ.
► Bao bì chứa sản phẩm khi xuất hàng phải có nhãn mác; để giúp việc truy xuất nguồn gốc được dễ dàng.
► Khi xuất hàng, phải ghi chép rõ thời gian xuất, khối lượng, địa chỉ nơi xuất; nơi nhận và lưu giữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm.
► Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm; phải cách ly lô sản phẩm đó và ngừng phân phối. Nếu đã phân phối, phải thông báo ngay tới người tiêu thụ. Xác định nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm; ghi chép lại nguy cơ, giải pháp xử lý và lưu trữ hồ sơ.
10. Kiểm tra nội bộ
► Tổ chức và cá nhân thực hiện quy trình trồng lúa theo VietGAP; phải tiến hành kiểm tra, đánh giá nội bộ ít nhất một lần trong mỗi vụ sản xuất.
► Việc kiểm tra phải được thực hiện theo Bảng chỉ tiêu kiểm tra và phương pháp đánh giá. Báo cáo kết quả kiểm tra có chữ ký của kiểm tra viên và người đại diện của tổ chức, cá nhân sản xuất lúa.
► Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá nội bộ cũng như của cơ quan có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ.
11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất lúa theo VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết; thực hiện theo quy định của pháp luật; lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ.




















